Mẫu hợp đồng thuê nhà ở mới nhất năm 2020 thường được sử dụng khi bạn cần thuê hoặc cho thuê nhà trọ, nhà để ở hoặc thuê văn phòng làm việc cho công ty. Mời các bạn tham khảo mẫu hợp đồng cho thuê nhà mẫu mới nhất dưới đây hiện đang được sử dụng rất rộng rãi, phổ biến để tham khảo khi cần
Nhà cần bán MT đường Hồ Xuân Hương, Quận 3..DT: 615m, nhà rất đẹp, kết cấu 4 lầuVị trí đắc địa đẳng cấp bậc nhất Sài Gòn, khu phố an ninh sang trọng, đường 2 chiều chỉ mất 5 phút di chuyển đến trung tâm chợ Bến Thành, nhà đang có hợp đồng cho thuê sẵn
+ Trường hợp chủ xe làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia thì chủ xe đăng nhập cổng dịch vụ kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe điện tử ( theo mẫu số 01A/58) và nhận mã số
Bạn đang xem danh sách tổng hợp rất hay về Mất hợp đồng thuê nhà hot nhất hiện nay được bình chọn bởi người dùng. Có thể bạn quan tâm. Danh sách 10 cách tính tiền phụ cấp khu vực hay nhất bạn nên biết;
3. Hướng dẫn làm hợp đồng thuê nhà năm 2022. Tuỳ thuộc vào mục đích thuê nhà là gì, để ở hay kinh doanh hay mục đích khác để soạn thảo hợp đồng thuê nhà phù hợp. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn làm một số hợp đồng thuê nhà phổ biến hiện nay. 3.1. Mẫu Hợp
Theo tình tiết bạn cung cấp thì chủ trọ đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Do vậy, phải căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành tại Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Khoản 2 Điều 129 Luật nhà ở 2014 quy định
zuRunq. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì có mất tiền đặt cọc thuê nhà không? Xin chào, tôi là Vân, tôi có thuê một căn nhà có hợp đồng thuê nhà đầy đủ với hợp đồng thuê là 1 năm, và tiền cọc là 2 tháng tiền nhà. Tuy nhiên, mới ở được nửa năm thì tôi có công việc phải về quê nên đề nghị trả phòng thì chủ nhà nói với tôi vì tôi đã vi phạm hợp đồng nên tôi sẽ bị mất 2 tháng tiền cọc. Xin hỏi chủ nhà tôi nói vậy có đúng không? Xin giải đáp. Hợp đồng thuê nhà là gì? Người thuê nhà phải thực hiện những nghĩa vụ gì? Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì có mất tiền đặt cọc thuê nhà không? Hợp đồng thuê nhà là gì?Căn cứ Điều 472; Điều 473; Điều 474 và Điều 476 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những nội dung như sau“Điều 472. Hợp đồng thuê tài sảnHợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên 473. Giá thuê1. Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng 474. Thời hạn thuê1. Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.”“Điều 476. Giao tài sản thuê1. Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”Với những quy định trên thì hợp đồng thuê nhà ở là hợp đồng mà các thỏa thuận với nhau, theo đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận. Những vấn đề về giá thuê, thời hạn thuê đều được các bên thỏa thuận với nhau rồi cùng nhau đảm bảo thực hiện trên tinh thần bình đẳng và tự về mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê mới nhất năm 2023 Tại ĐâyHợp đồng thuê nhàNgười thuê nhà phải thực hiện những nghĩa vụ gì?Căn cứ quy định từ Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015 đến Điều 482 Bộ luật dân sự 2015 với các nội dung sau“Điều 479. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê1. Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp 480. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích1. Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt 481. Trả tiền thuê1. Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định 482. Trả lại tài sản thuê1. Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.”Dựa vào các quy định trên thì người thuê nhà phải thực hiện những nghĩa vụ sau- Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê là việc bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường. Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích là việc bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận, nếu làm trái bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt Trả tiền thuê là việc bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản Trả lại tài sản thuê là việc bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì có mất tiền đặt cọc thuê nhà không?Căn cứ vào Điều 132 Luật Nhà ở 2014 quy định đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như sau- Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây+ Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;+ Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;+ Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;+ Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;+ Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;+ Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;+ Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây+ Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;+ Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;+ Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định định về điều khoản đặt cọc như sau“Điều 328. Đặt cọc1. Đặt cọc là việc một bên sau đây gọi là bên đặt cọc giao cho bên kia sau đây gọi là bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”Như vậy, người thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trong các trường hợp sau đây- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;- Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ cạnh đó, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Mà tiền đặt cọc là để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, tức có nghĩa là bên thuê chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo những quy định đã nêu hoặc những trường hợp khác theo hợp đồng thuê nhà thì lúc này mới được hoàn lại tiền cọc. Còn không thì vẫn sẽ phải mất tiền cọc nếu các bên không có thỏa thuận khác.
Bắt buộc đặt cọc khi làm hợp đồng thuê nhà?Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê nhà ở là sự thỏa thuận của các bên. Theo đó, bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thời, căn cứ Điều 121 Luật Nhà ở, nội dung hợp đồng thuê nhà phải gồm các nội dung- Họ, tên cá nhân, tổ chức và địa chỉ của các bên;- Mô tả đặc điểm của nhà ở cho thuê. Riêng hợp đồng thuê chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung, diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng, diện tích sàn…- Giá cho thuê nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá;- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;- Thời hạn giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê…- Quyền, nghĩa vụ và cam kết của các bên;- Thỏa thuận khác…Về việc đặt cọc, Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp cứ quy định trên, có thể thấy Luật Nhà ở cũng như Bộ luật Dân sự không có quy định nào bắt buộc hợp đồng thuê nhà phải có điều khoản về đặt cọc. Việc đặt cọc là một trong những thỏa thuận của các bên nhằm đảm bảo cho thực hiện hợp đồng mà không phải điều kiện bắt hợp đồng thuê nhà không bị phạt cọc khi nào? Ảnh minh họa “Phá” hợp đồng thuê nhà, khi nào không bị phạt cọc?Mặc dù theo phân tích ở trên, hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải đặt cọc nhưng thực tế khi đi thuê nhà, vì muốn bảo đảm việc thuê nhà và thực hiện hợp đồng nên các bên thường sẽ đặt đó, tại Điều 328 Bộ luật Dân sự có đề cập đến việc giải quyết tài sản đặt cọc ở đây là tiền đặt cọc thuê nhà trong các trường hợp cụ thể như- Hợp đồng được thực hiện Tiền cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;- Bên đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng Tiền cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;- Bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng Bên nhận đặt cọc phải trả cho bên đặt cọc 02 lần số tiền đặt chú ý Những quy định này có thể không được áp dụng nếu hai bên có thỏa thuận thể thấy, vấn đề phạt cọc chỉ xảy ra với bên thuê nhà và có thể kể đến một số trường hợp bên thuê nhà “phá” hợp đồng nhưng không bị phạt cọc như- Hai bên thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng không đặt cọc. Bởi không thực hiện đặt cọc nên khi bên thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng thì không bị phạt cọc;- Do hai bên có thỏa thuận. Vì nguyên tắc thực hiện hợp đồng là dựa vào sự thỏa thuận của các bên nên khi các bên thỏa thuận về việc không phạt cọc thì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà, bên thuê sẽ không bị phạt cọc;- Do bên cho thuê nhà vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện được nêu trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật như Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý … theo khoản 3 Điều 132 Luật Nhà ở.Ngoài ra, theo quy định của Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP, một số trường hợp không bị phạt cọc gồm- Đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng, trong quá trình thực hiện có sự vi phạm làm hợp đồng không thực hiện được hoặc mới phát hiện hợp đồng bị vô hiệu;- Nếu cả hai bên cùng có lỗi hoặc trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách vậy, khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên, bên thuê nhà có thể “phá” hợp đồng thuê nhà mà không bị phạt ra, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi thực hiện hợp đồng thuê nhà, các bên có thể tham khảo thêm bài viết dưới đây>> Mẫu Hợp đồng thuê nhà chuẩn xác và đầy đủ nhất
Như chúng ta đã biết, hợp đồng thuê nhà là một loại giấy tờ có giá trị pháp lý, thể hiện sự thỏa thuận của các bên khi mà bên thuê nhà sẽ sử dụng nhà của bên cho thuê trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời gian thuê nhà được ghi trong hợp đồng thuê nhà thì người thuê nhà sẽ được hưởng các quyền lợi cũng như phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngôi nhà đó. Tuy nhiên do nhiều lý do khác nhau mà khi chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà nhưng bên cho thuê hoặc bên thuê nhà muốn chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn. Vậy “Mẫu chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn” được soạn thảo như thế nào?. Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu ngay nhé. Hợp đồng thuê nhà là một dạng cụ thể của hợp đồng thuê tài sản, theo đó hợp đồng thuê nhà được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê nhà. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Luật nhà ở 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan. Theo điều 121 Luật nhà ở 2014 quy định “Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản”. Thuê nhà là một loại giao dịch đặc biệt và cần phải có tính chính xác cao nhằm thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên trong thời gian thuê nhà và cũng là một căn cứ có tính chính xác cao nhằm giải quyết tranh chấp giữa các bên. Vì vậy, hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà tùy thuộc vào nhu cầu của các bên. – Hợp đồng thuê nhà là hợp đồng có đền bù. Trong đó, một bên nhận được lợi ích từ bên kia chuyển giao thì phải chuyển giao lại cho bên kia một lợi ích tương ứng. – Hợp đồng thuê nhà là hợp đồng song đó, hợp đồng sẽ làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau. Tương ứng với quyền của bên cho thuê là nghĩa vụ của bên thuê và ngược lại, tương ứng với quyền của bên thuê là nghĩa vụ của bên cho thuê nhà – Hợp đồng thuê nhà là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản. Bên thuê có quyền sử dụng nhà cho thuê trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Quy định về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn Trong trường hợp khi thuê nhà, mặc dù trong hợp đồng đều ghi rõ các bên không được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, tuy nhiên trên thực tế vẫn có một số trường hợp ngoại lệ buộc phải chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn cụ thể như sau – Bên cho thuê có các hành vi sau đây thì bên thuê nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà như không sửa nhà khi hư hỏng nặng; tăng giá bất hợp lý hoặc không báo trước theo thoả thuận… – Bên thuê nhà có các hành vi như không trả tiền thuê từ 03 tháng trở lên; sử dụng nhà thuê không đúng mục đích; tự ý đục phá, cơi nới, cảo tạo nhà thuê; cho mượn, cho thuê lại mà không được bên cho thuê đồng ý; làm mất trật tự đã bị lập biên bản 3 lần mà không khắc phục… Theo quy định tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014 quy định rằng “Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở 1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây a Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này; b Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng; c Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng; d Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê; đ Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê; e Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục; g Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này. 3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây a Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; b Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận; c Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. 4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.” Theo đó, dù là vì lý do gì đi nữa thì các bên trong hợp đồng thuê nhà vẫn phải đáp ứng thời gian báo trước. Tuy nhiên, dù vì lý do gì và dù với bên thuê nhà hay bên cho thuê nhà thì vẫn phải đáp ứng thời gian báo trước. Như vậy, khi muốn chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn thì phải đáp ứng điều kiện sau đây – Thực hiện theo thoả thuận của các bên nếu các bên có thoả thuận về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà. – Thông báo trước cho bên còn lại ít nhất 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà. Tại khoản 4 Điều 132 Luật Nhà ở 2014 có quy định rằng nếu một trong hai bên vi phạm quy định về báo trước thời gian chấm dứt hợp đồng thuê nhà mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức tiền, hiện vật, thực hiện công việc, phương thức một lần, nhiều lần. Trong trường hợp nếu không thể thoả thuận được thì bên bị thiệt hại có thể khởi kiện ra Toà để yêu cầu bồi thường. Về mức bồi thường thiệt hại, có thể xác định các loại thiệt hại như sau – Thiệt hại về tài sản – Thiệt hại về sức khoẻ. Mẫu chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn Mời bạn xem và tải về Mẫu chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn tại đây Mẫu số 1 Dành cho bên thuê nhà Mẫu số 2 Dành cho bên cho thuê nhà Hướng dẫn soạn thảo Mẫu chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn +, Phần đầu là Quốc hiệu tiêu ngữ; thời gian địa điểm lập thông báo; +, Sau đó đến tên thông báo về việc gì đó; +, Nêu nội dung của hợp đồng thuê nhà được ký kết thời gian nào, mục đích để làm gì, ký giữa ai với ai; +, Trình bày sự việc xảy ra; +, Nêu căn cứ pháp lý, theo luật định hoặc theo hợp đồng về việc chấm dứt hợp đồng; +, Thể hiện mong muốn được chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn và đề nghị được chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn; +, Ký tên. Khuyến nghị Luật sư X tự hào là hệ thống công ty Luật cung cấp các dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Với vấn đề trên, công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn soạn thảo Mẫu chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạny đảm bảo hiệu quả với chi phí hợp lý nhằm hỗ trợ tối đa mọi nhu cầu pháp lý của quý khách hàng, tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện. Thông tin liên hệ Luật sư X đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mẫu chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn“. Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến tư vấn pháp lý về chia nhà ở khi ly hôn. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng. Mời các bạn xem thêm bài viết Theo quy định khi nào được rút bảo hiểm xã hội 1 lần? Mẫu giấy ủy quyền bảo hiểm xã hội mới 2023 Làm sao để có sổ bảo hiểm xã hội? Câu hỏi thường gặp Có những trường hợp nào chấm dứt hợp đồng thuê nhà?Theo Điều 131 Luật nhà ở 2014, Hợp đồng thuê nhà chấm dứt trong các trường hợp sau– Trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước.– Trường hợp thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây+ Hợp đồng thuê nhà hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà thông báo cho bên thuê nhà biết việc chấm dứt hợp đồng;+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;– Nhà cho thuê không còn;– Bên thuê nhà chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;– Nhà cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác. Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;– Các trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà. Có phải trả tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn?Do thuê nhà không phải trường hợp bắt buộc phải đặt cọc bởi đây chỉ là hành vi để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng thuê thời, theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi hợp đồng thuê nhà được thực hiện thì tiền cọc sẽ được trả lại cho người thuê hoặc được trừ vào tiền nhà. Tuy nhiên, thực tế, nhiều trường hợp tiền cọc bị người cho thuê giữ lại, chờ đến khi người thuê chấm dứt việc thuê nhà mới trả lại cho bên đó, để xác định có phải trả tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn không, hai bên cần căn cứ vào thoả thuận trước đó nêu trong hợp đồng thuê nhà và có thể xác định trong một số trường hợp sau đây tiền cọc có thể sẽ không được trả lại– Hai bên không đặt cọc trước khi ký hợp đồng thuê nhà.– Hai bên thoả thuận không phạt cọc khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn.– Tiền đặt cọc đã được trừ vào tiền thuê nhà ngay tháng sau đó khi người thuê chuyển vào ở trong nhà thuê.– Cả hai bên cùng có lỗi hoặc có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan… theo quy định tại Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP… Quy trình chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn ra sao?Các Công ty, Doanh nghiệp thuê nhà hoặc bên cho thuê muốn ngưng hợp đồng, đều phải thực hiện theo đúng trình tự sauBước 1 Bên đơn phương soạn thảo Công văn chấm dứt hợp đồng thuê nhà gửi cho bên còn 2 Các bên thương lượng, hòa giải để đi đến thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ cuối 3 Các bên thống nhất xong sẽ tiếp tục làm biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà, bàn giao tài sản. Nếu hợp đồng công chứng thì các bên phải ra nơi làm hợp đồng công chứng để thực hiện thủ tục thanh trường hợp không thể thống nhất, các bên có thể khởi kiện ra Tòa án.
Trong quá trình cho thuê nhà vì nhiều lí do khác nhau việc bị huỷ hợp đồng thuê nhà trước hạn là hoàn toàn bình thường. Dưới đây, Rever gửi đến bạn một số lưu ý đối với người cho thuê và người thuê trong trường hợp huỷ hợp đồng trước hạn. Đối với người cho thuê Theo luật bảo vệ người tiêu dùng CPA, người thuê nhà sẽ được phép chấm dứt hợp đồng và dọn đi sau khi thông báo trước cho chủ nhà 20 ngày. Tuy vậy, không có nghĩa rằng người thuê có thể rời đi dễ dàng. Nếu chấp hành theo quy định hợp đồng, chủ nhà có quyền yêu cầu người thuê huỷ hợp đồng trước hạn bồi thường chi phí trong khoản thời gian tìm kiếm người thuê mới. Người cho thuê có thể đối mặt với một số chi phí bị mất như thu nhập cho thuê bị mất, hoa hồng cho môi giới, tiền quảng cáo thuê nhà,... Một số lưu ý khác mà người cho thuê nhà cần phải lưu tâm là bạn không được giữ tiền cọc trong trường hợp bên thuê đã thông báo trước hủy hợp đồng trước. Việc giữ tiền cọc khi có thông báo trước là bất hợp pháp ngay cả khi bạn chưa tìm được người thuê khác. Người thuê có quyền huỷ hợp đồng thuê nhà trước hạn theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, Bộ luật Dân sự năm 2005 cũng quy định cụ thể về vấn đề này như sau “Điều 498. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở 1. Bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây a Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng; b Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê; c Cố ý làm nhà hư hỏng nghiêm trọng; d Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê đ Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh; e Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường. 2. Bên thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây a Không sửa chữa nhà khi chất lượng nhà giảm sút nghiêm trọng; b Tăng giá thuê nhà bất hợp lý. c Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. 3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà phải báo cho bên kia biết trước một tháng, nếu không có thỏa thuận khác”. Cần xác minh kỹ lưỡng khả năng tài chính trước khi ký kết hợp đồng cho thuê Căn cứ theo quy định này thì bên thuê cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn. Tuy nhiên, việc đơn phương chấm dứt này chỉ được thực hiện nếu như thuộc vào một trong ba điều kiện quy định ở Khoản 2 Điều 498 và thực hiện nghĩa vụ báo trước quy định ở Khoản 3 Điều 498 Bộ luật Dân sự năm 2005. Theo đó, nếu không thực hiện đúng theo quy định tại luật định trên, người cho thuê có thể yêu cầu bồi thường theo hợp đồng với các điều khoản vi phạm. Bên cạnh đó, để tránh tình trạng phải đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn, người cho thuê cần cân nhắc kỹ lưỡng về thời gian hiệu lực của hợp đồng. Đồng thời, khi cho thuê cũng cần xác minh kỹ lưỡng thông tin bên thuê, khả năng tài chính, mức độ tin cậy về thời gian thuê... Đối với người thuê Nếu người thuê nhà với mục đích để ở, việc bị chủ nhà huỷ hợp đồng trước hạn và đòi nhà có thể khiến người thuê mất thời gian, khó khăn trong việc tìm kiếm nhà ở. Nếu hợp đồng thuê nhà dành cho các cá nhân, gia đình, doanh nghiệp kinh doanh thì việc bị chủ nhà đòi lại mặt bằng trước hạn có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu người thuê đầu tư vào mặt bằng thuê số tiền lớn, chi phí khoảng vài tỷ nhưng bị bên cho thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn sẽ khiến những chi phí đầu tư ban đầu của người thuê không thu hồi hết hoặc không thu hồi được. Trong khi đó, tiền bồi thường nếu vi phạm chấm dứt hợp đồng không thể bù lỗ cho khoản đầu tư. Lúc này, người thuê sẽ lâm vào hoàn cảnh khốn đốn. Cân nhắc mức đền bù hợp lý trong hợp đồng cho thuê nếu bạn đầu tư nhiều Để tránh rủi ro này, bạn cần lưu ý các khoản bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trước đảm bảo số tiền bạn được bồi thường tương xứng với khoản đầu tư bạn bỏ vào. Nếu như trong hợp đồng thuê nhà không có quy định cụ thể về trường hợp nào chủ nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ căn cứ vào quy định điều luật dưới đây. Tại điều 132 luật nhà ở 2014 có quy định về các trường hợp mà chủ nhà được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở. Những phát sinh ngoài quy định này, chủ nhà không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước hạn. “Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây a Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này; b Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng; c Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng; d Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê; đ Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê. e Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục; g Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này”.
Nhiều lao động đã làm hồ sơ hưởng trợ cấp tiền thuê nhà theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, người lao động bắt buộc phải có hợp đồng thuê nhà trọ bản sao hợp lệ. Vậy hợp đồng thuê nhà là gì? mẫu hợp đồng chuẩn nhất 2022. Tất cả sẽ được eBH chia sẻ trong bài viết dưới đây. Giao kết hợp đồng thuê nhà giữa người thuê và chủ nhà cho thuê. 1. Hợp đồng thuê nhà là gì? Hợp đồng thuê nhà hay hợp đồng thuê nhà trọ là một một hình thức của hợp đồng thuê tài sản, theo đó hợp đồng thuê nhà HĐTN được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, trong đó bên thuê nhà phải trả tiền thuê nhà trừ trường hợp có quy định điều kiện khác. Căn cứ theo quy định tại Điều 121, Luật nhà ở năm 2014 quy định hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản. Bên cạnh đó xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong thời gian thuê nhà. 2. Các loại hợp đồng thuê nhà 2022 Hiện nay, có rất nhiều loại hợp đồng thuê nhà như - Theo chủ thể thuê có hợp đồng giữa chủ thể là cá nhân với cá nhân, tổ chức với cá nhân hoặc tổ chức với tổ chức. - Theo thời hạn thuê nhà có Hợp đồng thuê ngắn hạn hoặc hợp đồng thuê dài hạn. - Theo mục đích thuê nhà có Hợp đồng thuê nhà trọ, hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà kinh doanh. - Theo ngôn ngữ làm hợp đồng có Hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt-Anh, Hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt-Pháp, hợp đồng thuê nhà song ngữ Việt - Thái Lan Tuy nhiên, loại HĐTN được hỗ trợ theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg là hợp đồng phân theo mục đích sử dụng loại hợp đồng thuê nhà trọ của người lao động. Xem thêm >>> Quy trình nhận tiền hỗ trợ thuê nhà trọ đối với người lao động tại Hà Nội Mẫu hợp đồng thuê nhà chuẩn nhất 2022 Hiện nay trên mạng internet có rất nhiều mẫu hợp đồng cho thuê nhà, tuy nhiên theo quan điểm của eBH thấy ràng các mẫu đó quá dài hoặc quá cũ không còn phù hợp với thời điểm hiện tại. Dưới đây là một mẫu hợp đồng chuẩn mà eBH đã sưu tầm được. Hợp đồng này bao gồm các thông tin cơ bản và cần thiết nhất cho đối với một giao kết hợp đồng cho thuê nhà thông thường mà nhiều chủ cho thuê nhà thường sử dụng hiện nay. Bên cạnh đó đối với những hợp đồng cho thuê nhà/ mặt bằng có giá trị cao và thời hạn lâu dài thì có thể có thêm phần phụ lục trong hợp đồng cho thuê nhà giúp người thuê và người cho thuê dễ dàng nắm bắt được các thông tin quan trọng và cần thiết nhất. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ Hôm nay ngày …… tháng …. năm ……..; tại địa chỉ ……………............. …………………………………………………………………………………… Chúng tôi gồm diện bên cho thuê phòng trọ Bên A Ông/bà ……………………………………………Sinh ngày …………………. Nơi đăng ký HK …………………………………………………….................... CMND số ……………....... cấp ngày …./…./……. tại………………………... Số điện thoại……………………………………………………………………... 2. Bên thuê phòng trọ Bên B Ông/bà ………………………………………………. Sinh ngày …………….. Nơi đăng ký HK thường trú …………………………………………………….. Số CMND …………………. cấp ngày …../…../…… tại ……………………... Số điện thoại……………………………………………………………………... Sau khi bàn bạc trên tinh thần dân chủ, hai bên cùng có lợi, cùng thống nhất như sau Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 phòng ở tại địa chỉ ………………………… ………………………………………………………………………………….....…. Giá thuê …………………. đ/tháng Hình thức thanh toán …………………………………………………………..... ………………………………………………………………………………....……. Tiền điện …………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng. Tiền nước ………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng. Tiền đặt cọc………………………………………………………………………. Hợp đồng có giá trị kể từ ngày …… tháng …… năm 20…. đến ngày ….. tháng …. năm 20…. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN * Trách nhiệm của bên A - Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện theo hợp đồng. - Cung cấp nguồn điện, nước, wifi cho bên B sử dụng. * Trách nhiệm của bên B - Thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo đúng thỏa thuận. - Bảo quản các trang thiết bị và cơ sở vật chất của bên A trang bị cho ban đầu làm hỏng phải sửa, mất phải đền. - Không được tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất khi chưa được sự đồng ý của bên A. - Giữ gìn vệ sinh trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ. - Bên B phải chấp hành mọi quy định của pháp luật Nhà nước và quy định của địa phương. - Nếu bên B cho khách ở qua đêm thì phải báo và được sự đồng ý của chủ nhà đồng thời phải chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật của khách trong thời gian ở lại. TRÁCH NHIỆM CHUNG - Hai bên phải tạo điều kiện cho nhau thực hiện hợp đồng. - Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực nếu bên nào vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; nếu sự vi phạm hợp đồng đó gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại. - Một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày và hai bên phải có sự thống nhất. - Bên A phải trả lại tiền đặt cọc cho bên B. - Bên nào vi phạm điều khoản chung thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản. ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A Mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ năm 2022 Tải về mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ chuẩn mới nhất 2022 >> TẠI ĐÂY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ......, ngày … tháng… năm…. PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ Số................. - Căn cứ hợp đồng thuê nhà trọ số ..../HĐTN lập ngày ... tháng ... năm .... - Căn cứ vào nhu cầu thực tế và sự thảo thuận của các bên. Tại địa chỉ số ..........., chúng tôi gồm có diện bên cho thuê phòng trọ Bên A Ông/bà ………………………… Sinh ngày ……………… Nơi đăng ký HK ……………………………………………… CMND số ……………....... cấp ngày …./…./……. tại…… Số điện thoại………………………………………………… 2. Bên thuê phòng trọ Bên B Ông/bà ………………………… Sinh ngày …………..….. Nơi đăng ký HK thường trú ………………………………… Số CMND …………………. cấp ngày …../…../…… tại … Số điện thoại…………………………………………………… Sau khi thống nhất, chúng tôi đồng ý sửa đổi một số nội dung cụ thể như sau 1. …………………..…………………..…… 2. …………………..…………………..…… 3. …………………..…………………..…… 4. …………………..…………………..…… - Phụ lục hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Phụ lục hợp đồng thuê nhà trọ Tải về mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà trọ file word > TẠI ĐÂY Với mẫu hợp đồng cho thuê nhà trên đây bạn đọc có thể tùy chỉnh tùy theo nhu cầu và tình hình thực tế. Tuy nhiên, với các loại hợp đồng thuê nhà hiện nay vẫn phải đảm bảo được một số nội dung quan trọng bắt buộc để đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của hợp đồng cho thuê. 10 nội dung trong hợp đồng thuê nhà Hợp đồng cho thuê nhà dựa trên sự thỏa thuận thống nhất giữa bên cho thuê và bên thuê nhà. Tuy nhiên nội dung chính của hợp đồng thuê nhà bao gồm các mục như sau Thông tin cá nhân của bên cho thuê và bên thuê nhà Các thông tin gồm họ và tên của bên cho thuê và bên thuê nhà. Trường hợp là tổ chức cho thuê thì là tên của tổ chức, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật.. và địa chỉ của các bên; Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch Đặc điểm về loại nhà và đặc điểm về thửa đất ở gắn với nhà ở đó. VD Nhà 2 tầng, diện tích 70m2, nằm ở số X, đường Y, phường Z, quận Tây Hồ, Thành Phố Hà Nội Giá giao dịch nhà theo thỏa thuận giá thuê theo tháng, theo quý, theo năm Thời hạn và phương thức thanh toán tiền VD thời hạn thuê 1 năm; phương thức thanh toán chuyển khoản hoặc trả tiền mặt trả trong thời gian từ mùng 1 đến mùng 5 hàng tháng. Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn cho thuê; Các quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê VD không cơi nới, sửa chữa ảnh hưởng đến kết cấu của nhà; Các thỏa thuận khác và cam kết của các bên; Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người ký. Lưu ý hợp đồng cho thuê nhà không cần công chứng tuy nhiên phải có chữ ký của các bên để hợp đồng có tính pháp lý. 3. Lưu ý khi viết hợp đồng thuê nhà Dưới đây là một vài lưu ý đối với người chủ cho thuê nhà và người thuê nhà khi làm hợp đồng thuê nhà trọ hoặc hợp đồng cho thuê nhà ở Viết đầy đủ, chính xác các nội dung chính Không tẩy xóa, sửa chữa trong hợp đồng thuê nhà Các thông tin về giá cả cần được ghi đồng thời cả bằng số và bằng chữ để tránh trường hợp sửa chữa Người ký phải là người có tư cách pháp nhân đối với tài sản cho thuê Hợp đồng được thành lập dựa trên sự tự nguyện nguyện của các bên tham gia. 4. Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà đúng luật Hợp đồng cho thuê nhà được chấm dứt trong nhiều trường hợp. Cụ thể các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 131, Luật nhà ở năm 2014. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định của pháp luật. - Chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 84 , Luật Nhà ở 2014 trong trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. - Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt HĐTN ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây Hết hạn hợp đồng thuê nhà; hoặc sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng nếu trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt; Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống; Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, có quyết định thu hồi đất, giải tỏa… Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng; Nhà ở cho thuê không còn; Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt HĐTN ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; Đơn phương chấm dứt HĐTN theo quy định tại Điều 132 của Luật này. Như vậy, trong bài viết trên đây bảo hiểm xã hội điện tử eBH đã gửi đến bạn đọc những thông tin mới nhất liên quan đến hợp đồng thuê nhà kèm mẫu tải về cập nhật mới nhất năm 2022. Mong rằng có thể mang lại cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất.
Tôi muốn hỏi thông tin về hợp đồng thuê nhà ở. Tôi thuê nhà để ở có bắt buộc phải có hợp đồng thuê nhà không? Trường hợp tôi không làm hợp đồng có bị ảnh hưởng gì đến quyền lợi của tôi hay không? Và nếu làm hợp đồng thuê nhà thì tôi phải công chứng hay chứng thực như thế nào? Mong Thư viện pháp luật giải đáp thắc mắc Thuê nhà có cần làm hợp đồng thuê nhà không? Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc phải công chứng không? Mẫu hợp đồng thuê nhà ở Thuê nhà có cần làm hợp đồng thuê nhà không? Căn cứ theo Điều 121 Luật Nhà ở 2014 quy định hợp đồng về nhà ở như sau- Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;- Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;- Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;- Quyền và nghĩa vụ của các bên;- Cam kết của các bên;- Các thỏa thuận khác;- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người vậy, việc làm hợp đồng thuê nhà khi thuê nhà là sự thỏa thuận giữa các bên. Và bắt buộc phải được lập thành văn về mẫu hợp đồng thuê nhà ở mới nhất năm 2023 Tại ĐâyHợp đồng thuê nhàHợp đồng thuê nhà có bắt buộc phải công chứng không?Căn cứ theo Điều 40 Luật Công chứng 2014 có quy định về các thủ tục cần có khi công chứng hợp đồng sẵn có như sau- Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây+ Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;+ Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.+ Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.+ Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.+ Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.+ Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.+ Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.+ Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao cứ theo khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng nhà ở như sauĐối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đó, hợp đồng thuê nhà không nhất thiết phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên để quyền lợi của các bên được đảm bảo trong quá trình thuê nhà, khuyến khích cá nhân hay tổ chức khi thuê nhà cần chứng thực, công chứng hợp đồng thuê hai bên đã thỏa thuận thành công hợp đồng thuê nhà ở, cần bổ sung thêm các giấy tờ quy định phía trên để tiến hành công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà hợp đồng thuê nhà ở Dựa vào Điều 121 Luật Nhà ở 2014 được trích dẫn phía trên, chúng tôi xin cung cấp mẫu tham khảo hợp đồng thuê nhà ở như sauHỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở 1Số ……………./HĐTNOHôm nay, ngày …. tháng …. năm …..,Tại …………………………………………..Chúng tôi gồm cóBÊN CHO THUÊ BÊN A 2a Trường hợp là cá nhânÔng/bà ………………………………………………………………………….Năm sinh …………………..CMND số …………………… Ngày cấp……………….. Nơi cấp…………………………………………..Hộ khẩu …………………………………………..………………………………………………………………Địa chỉ…………………………………………..………………………………………………………………..Điện thoại …………………………………………..…………………………………………………………….Là chủ sở hữu nhà ở …………………………………………..……………………………………………….b Trường hợp là đồng chủ sở hữuÔng/bà …………………………………………………………………………. Năm sinh …………………..CMND số …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………………………………………..Hộ khẩu …………………………………………..………………………………………………………………Địa chỉ…………………………………………..………………………………………………………………..Điện thoại …………………………………………..…………………………………………………………….Và Ông/bà …………………………………………………………………………. Năm sinh …………………..CMND số ………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………………..Hộ khẩu …………………………………………..………………………………………………………………Địa chỉ…………………………………………..………………………………………………………………..Điện thoại …………………………………………..…………………………………………………………….Là chủ sở hữu nhà ở …………………………………………..……………………………………………….Các chứng từ sở hữu và tham khảo về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có………………………………………..…………………………………………………………………………….BÊN THUÊ BÊN B 2Ông/bà …………………………………………………………………………. Năm sinh …………………..CMND số …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp …………………………………………..Hộ khẩu ……………………………………………..……………………………………………………………Địa chỉ…………………………………………..………………………………………………………………..Điện thoại ……………………………………………..…… Fax………………………………………………Mã số thuế………………………………………………………………………………………………………..Tài khoản số …………………………………………… Mở tại ngân hàng ………………………………...Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sauĐIỀU 1 ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG 3Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số ………………………………………………………………… Nhà ởa Tổng diện tích sử dụng..………………………………………………… m2b Diện tích xây dựng ………………………………………………………. m2c Diện tích xây dựng của tầng trệt …………………………………..…… m2d Kết cấu nhà ……………………………………………………………….e Số tầng …………………………………………………………………….f Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở nếu có ………………………………………………………. Đất ởThửa đất số ………………………………………………………………………..Tờ bản đồ số ………………………………………………………………………Diện tích …………………………………………………………………………….m2Hình thức sử dụng riêng ………………………………………………………….. Các thực trạng khác ………………………………………………………….ĐIỀU 2 GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 4 Giá cho thuê nhà ở là .................. đồng/ tháng Bằng chữ …………………………………………..Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch Phương thức thanh toán bằng ……………………., trả vào ngày .......... hàng 3 THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở 5 Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ……………. Kể từ ngày …… tháng …… năm ……….. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ........ tháng ........ năm ….........ĐIỀU 4 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN Nghĩa vụ của bên Aa Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở nếu có cho bên B theo đúng hợp đồng;b Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng nhà ở;c Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;d Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;e Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;f Nộp các khoản thuế về nhà và đất nếu có;g Hướng dẫn, đôn đốc bên B thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm Quyền của bên Aa Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;b Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo nhà ở và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;c Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;d Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng chỗ ở;e Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng;f Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây- Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật nhà ở;- Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;- Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;- Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;- Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;- Bên B làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;- Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật nhà 5 NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN Nghĩa vụ của bên Ba Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;b Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;c Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;d Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;f Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;g Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;h Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại mục h khoản Điều 5; Quyền của bên Ba Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền nếu có theo đúng thoả thuận;b Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;c Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;d Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;e Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;f Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;g Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;h Được ưu tiên mua nhà đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán ngôi nhà;i Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;- Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ 6 QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Khi bên B chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đang cùng sinh sống với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định 7 TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNGTrong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp 8 CÁC THỎA THUẬN Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật nhà hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đâya Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng;b Nhà ở cho thuê không còn;c Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích A phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;d Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời Bên B chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;f Chấm dứt khi một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà 9 CAM KẾT CỦA CÁC BÊNBên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba nếu có.Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm phụ lục hợp đồng. Nội dung Hợp đồng phụ có giá trị pháp lý như hợp đồng Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực./.ĐIỀU 10 ĐIỀU KHOẢN CUỐI Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng chứng thực này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng đồng được lập thành ………. ……….. bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tênTrên đây là mẫu hợp đồng thuê nhà anh/chị có thể tham khảo thêm.
làm mất hợp đồng thuê nhà