Ví dụ Bài tập tính NPV của dự án có lời giải chi tiết. Một công ty đang cân nhắc một dự án có thời hạn 4 năm với những thông tin liên quan tới dự án đó như sau: – Vốn đầu tư ban đầu cho dự án đó là 6 tỷ. – Đầu năm 2, phải bổ sung VLĐ là 0,5 tỷ. – Số VLĐ
Hay phân loại môi trường quản trị của tổ chức. Bài 3: Môi trường quản trị 31 BÀI 3: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ Hướng dẫn học Mục tiêu Học viên cần tìm hiểu thêm các kiến thức về môi trường hoạt động của một tổ chức và ảnh hưởng của môi trường đến hoạt
Nội dung quản lý trong môn học Quản lý dự án đầu tư, gồm: A. Quản lý thời gian thực hiện dự án . B. Quản lý chi phí thực hiện dự án. C. Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án . D. Tất cả các câu trên. Câu 3:
Bài tập quản trị sản xuất có lời giải. Admin 06/07/2021 303. hoạch sản xuất tiêu thụ tháng : Sản xuất thông thường 1400 T sp nhằm đáp ứng yêu cầu tháng Sản xuất 100 t sp nhắm đáp ứng yêu cầu tháng Hợp đồng prúc 260 T sp nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu mon NTP_VB2K16B
Giá trị còn lại SV=4 triệu $. Hãy xác định IRR của dự án (cho x1=0,14; x2=0,15). Bài 23. Dự án đầu tư có số liệu như sau: tổng vốn đầu tư ban đầu 10 triệu $, thu nhập. năm thứ nhất 2 triệu USD, thu nhập năm sau tăng lên 20% so với năm trước; chi phí năm thứ nhất 1 triệu
bexpy73. lượt xem 483 download Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text Bài tập ôn Quản trị dự án BÀI TẬP QUẢN TRỊ DỰ ÁN Bài 1 Một dự án đầu tư có tiến độ thực hiện vốn đầu tư như sau Năm đầu tư Vốn đầu tư thực hiện triệu đồng 1 2000 2 1500 3 1000 4 1000 Đây là vốn đi vay với lãi suất 10%/năm. Năm thứ 5, dự án bắt đầu đi vào hoạt động. a. Hãy tính tổng nợ vay của dự án tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động b. Trong trường hợp lãi suất vốn vay thay đổi năm thứ 1 vay với lãi suất 10%/năm, năm thứ 2 vay với lãi suất 9%/năm, năm thứ 3 vay với lãi suất 8%/năm, năm thứ tư vay với lãi suất 9%/năm. Hãy tính tổng nợ vay của dự án tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động. Bài 2 Một công ty xây dựng đang xem xét việc nên thuê hay nên mua một cần trục để thực hiện một hợp đồng xây dựng trong 4 năm. Nếu thuê chi phí phải trả ngay từ đầu là 200 triệu đồng. Nếu mua Giá mua 250 triệu đồng, sau 4 năm sử dụng bán được 100 triệu đồng. Chi phí bão dưỡng hang năm ước tính là 10 triệu đồng trong 2 năm đầu, 15 triệu đồng trong 2 năm tiếp theo. Cho biết lãi suất trên thị trường vốn là 10%/năm. Hãy xác định phương án có lợi. Bài 3 Một người mua một bất động sản với phương thức trả góp như sau Trả ngay 100 triệu đồng, sau đó hai quý cứ cuối mỗi quý trả 10 triệu đồng lien tục trong tám quý. Hỏi a. Nếu lãi suất là 5%/quý, cho biết giá trị hiện tại của bất động sản đó là bao nhiêu? b. Nếu người đó muốn trả ngay một lần vào cuối quý thứ năm thì số tiền cần phải trả là bao nhiêu? c. Nếu người đó muốn trả đều đặn vào cuối mỗi quý trong vòng mười quý liền thì mức trả này là bao nhiêu? Bài 4 Một dự án đầu tư có tiến độ thực hiện vốn đầu tư như sau Năm đầu tư Vốn đầu tư thực hiện triệu đồng 1 2000 2 3000 3 2500 4 2000 Đây là vốn đi vay với lãi suất là 10%/năm. a. Nếu người cho vay yêu cầu hang năm kể từ khi bắt đầu sản xuất năm thứ 5 phải trả nợ theo phương thức trả đều đặn hàng năm trả vào cuối mỗi năm, trong 5 năm liền phải trả hết nợ. Vậy số nợ phải trả hang năm là bao nhiêu? b. Nếu người cho vay chưa đòi nợ ngay. Tính tổng nợ đến đầu năm thứ 6 kể từ khi sản xuất. Biết rằng lãi suất vay trong thời kỳ sản xuất là 9%/năm. 1 Bài 5 Một nhà kinh doanh bất động sản có tổng vốn đầu tư là 350 triệu đồng. Ông ta dự kiến mua một biệt thự với giá 350 triệu đồng, doanh thu hang năm ước tính là 28 triệu đồng, có thể kéo dài trong 8 năm. Sau đó có thể bán lại ngôi biệt thự này với giá khoảng 453,6 triệu đồng. Chi phí vận hành hàng năm là 3 triệu đồng. a. Xác định có nên đầu tư không, biết rằng lãi suất gửi tiết kiệm là 10%/năm. b. Nếu nhà đầu tư không mua ngôi biệt thự này mà đi vay them 93 triệu đồng với lãi suất 12%/năm để mua một khách sạn mini và ước tính lợi nhuận thuần và khấu hao hang năm thu được như sau năm thứ 1 70 triệu, năm thứ 275 triệu đồng và cứ thế tiếp tục tăng them 5 triệu đồng sau mỗ năm. Hãy xác định thời gian thu hồi vốn của dự án. Bài 6 Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là 350 tỷ đồng. Doanh thu hàng năm của dự án dự kiến là 115 tỷ đồng, chi phí vận hành hàng năm không bao gồm khấu hao và lãi vay là 25 tỷ đồng, đời của dự án là 15 năm, giá trị thanh lý cuối đời dự án là 2 tỷ. Tỷ suất chiết khấu của dự án là 15%/năm. Hãy tính 1. NPV của dự án? 2. Thời gian thu hồi vốn đầu tư T? 3. IRR của dự án? Đáp án NPV = 176,51 tỷ đồng. IRR = 24,79%. T = 6 năm 3 tháng Bài 7 Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là 350 tỷ đồng. Doanh thu năm đầu của dự án là 50 tỷ đồng, năm thứ 2 là 55 tỷ đồng, từ năm thứ 3 doanh thu của dự án dự kiến sẽ ổn định ở mức 95 tỷ đồng hàng năm cho đến hết đời dự án. Chi phí vận hành hàng năm không bao gồm khấu hao và lãi vay của dự án là 15 tỷ đồng. Đời của dự án là 15 năm. Giá trị thanh lý cuối đời dự án là 10 tỷ đồng. Tỷ suất chiết khấu của dự án là 16%/năm. Hỏi a. Dự án có nên đầu tư hay không? b. Mức lãi suất vốn vay cao nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu? Đáp án NPV = 28,6 tỷ đồng > 0. Kết luận Dự án nên đầu tư IRR = 17,5%. Kết luận mức lãi suất vay cao nhất có thể chấp nhận là 17,5% Bài 8 Một doanh nghiệp đang xem xét dự án đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm. Tổng vốn đầu tư của dự án là triệu đồng và được huy động từ 3 nguồn - Nguồn 1 vay triệu đồng - kỳ hạn năm - lãi suất 12% năm - Nguồn 2 vay triệu đồng - kỳ hạn năm - lãi suất 14% năm - Nguồn 3 vay triệu đồng - kỳ hạn năm - lãi suất 16% năm Nếu thực hiện dự án doanh thu dự kiến hàng năm là triệu đồng. Chi phí các loại chưa có khấu hao và lãi vay năm thứ nhất dự kiến triệu đồng, năm thứ hai là triệu đồng, sau đó giữ ổn định ở mức triệu đồng . Nếu đời dự án là 15 năm và cứ 5 năm đại tu một lần mỗi lần hết 200 triệu đồng. Hỏi 1. NPV của dự án là bao nhiêu? 2. Mức lãi suất cao nhất dự án có thể chấp nhận được là bao nhiêu? 2 Đáp án NPV = 4148,58 triệu đồng IRR = 17,52%. Kết luận mức lãi suất vay cao nhất có thể chấp nhận là 17,52% Bài 9 Để đảm bảo tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp ở xã A, người ta dự kiến phải đầu tư xây dựng công trình thuỷ nông với các chi phí như sau Chi phí ban đầu là 12 tỷ đồng, chi phí bảo dưỡng hàng năm là 140 triệu đồng không có khấu hao và trả lãi vốn vay. Tuổi thọ của công trình là 30 năm, cứ sau 15 năm phải đại tu công trình hết 500 triệu đồng. Nhờ có công trình hàng năm tổng thu nhập từ trồng trọt của các hộ nông dân tăng là 1,4 tỷ đồng. Lãi suất vay vốn để xây dựng công trình là 8%/năm. Anh hay chị hãy tính các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tài chính của dự án? Đáp án NPV = 2,03 tỷ đồng . IRR = 9,76%. T = 19 năm 3 tháng Bài 10 Để đón khách du lịch đến Quảng Ninh hàng năm, UBND Tỉnh Quảng Ninh quyết định thực hiện dự án “Cải tạo và xây dựng mới khu du lịch, vui chơi giải trí”. Dự án được xây dựng với chi phí và doanh thu như sau - Dự tính chi phí đền bù, giải toả khoảng 20 triệu USD, chi phí xây lắp và thiết bị khoảng 60 triệu USD, các chi phí đầu tư khác khoảng 12 triệu USD. - Dự tính doanh thu hàng năm khoảng 50 triệu USD, chi phí hàng năm để tạo ra số doanh thu trên, ước tính bằng 60% doanh thu trong chi phí chưa có khấu hao và vốn vay. - Dự án yêu cầu cứ sau 15 năm hoạt động phải sửa chữa định kỳ một lần hết 10 triệu USD. - Dự án kinh doanh dự kiến trong 30 năm. Sau khi ngừng hoạt động giá trị thanh lý là 20 triệu USD. Lãi suất trên thị trường vốn là 12%/năm. Anh hay chị hãy tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án? Đáp án NPV = 67,94 triệu USD . IRR = 21,57%. T = 7 năm 1 tháng Bài 11 Một dự án đầu tư xây dựng khách sạn có tổng số vốn đầu tư tính tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động là 40 tỷ đồng. Trong đó, vốn tự có là 20 tỷ với chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn là 18%/năm, vốn vay là 20 tỷ với lãi suất vay là 12%/năm. Doanh thu hàng năm của dự án dự tính đạt được là 24 tỷ đồng. Chi phí hàng năm không bao gồm khấu hao là 40% doanh thu. Sau khi dự án ngừng hoạt động giá trị thanh lý là 2,5 tỷ đồng. Đời của dự án là 30 năm. Hãy tính 1. Thu nhập thuần của cả đời dự án NPV 2. Thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án T Đáp án NPV = 54,588 tỷ đồng. T = 3 năm 10 tháng 3 Bài 12 Một chủ đầu tư có 2500 tỷ đồng và đi vay thêm 5000 tỷ đồng với lãi suất 12% năm để thực hiện dự án . Tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu được từ dự án như sau Năm thứ nhất 950 tỷ đồng Năm thứ ba 1000 tỷ đồng Năm thứ hai 980 tỷ đồng Năm thứ tư 1200 tỷ đồng Sau đó giữ ở mức ổn định 1200 tỷ đồng/năm. Biết rằng nếu không đầu tư vào dự án này, chủ đầu tư có thể thực hiện dự án khác chắc chắn đạt tỷ suất lợi nhuận bằng 16% năm. Đời dự án là 30 năm. Hãy tính 1. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của dự án 2. Nếu sau khi dừng hoạt động, giá trị thanh lý của dự án bằng 12 tỷ đồng thì NPV của dự án là bao nhiêu? Đáp án T =17 năm 10 tháng. NPV = 760,115 tỷ đồng. Bài 13 Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau Nguồn đầu tư Số tiền vay Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn %/ triệu đồng tháng Nguồn 1 400 Năm 1,4% Nguồn 2 650 Quí 1,2% Nguồn 3 750 6 tháng 1,3% Dự kiến đầu năm thứ 3 sau 2 năm kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất. Doanh thu hàng năm thu được là 750 triệu đồng, chi phí vận hành hàng năm không bao gồm khấu hao và lãi vay là 200 triệu đồng/ năm. Giá trị thanh lý cuối đời dự án là 30 triệu đồng. Với đời dự án là 12 năm. Hãy 1. Tính NPV của dự án. 2. Tính thời gian thu hồi vốn của dự án. 3. Tính hệ số hoàn vốn nội bộ IRR của dự án. Đáp án NPV = 445,43 triệu đồng. T = 8 năm 3 tháng. IRR = 20,26%. Bài 14 Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau Nguồn đầu tư Số tiền vay Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn triệu đồng %/ tháng Nguồn 1 500 Năm Nguồn 2 550 Quí Nguồn 3 700 6 tháng 4 Dự kiến đầu năm thứ 3 sau 2 năm kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất. a. Nếu người cho vay yêu cầu hàng năm phải trả nợ theo phương thức trả đều đặn hàng năm bắt đầu từ khi dự án đi vào hoạt động, trong vòng 10 năm liền phải trả hết nợ, vậy mỗi năm phải trả là bao nhiêu? b. Giả sử, kể từ khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu thu được hàng năm là 850 triệu đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên là 250 triệu đồng chưa tính khấu hao. Giá trị còn lại dự kiến bằng 100 triệu đồng. Tuổi thọ dự án là 15 năm. Dự án có nên đầu tư hay không? Đáp án A = 459,436 triệu đồng. NPV = 1214,895 triệu đồng. KL dự án nên đầu tư Bài 15 Một doanh nghiệp vay vốn để đầu tư mở rộng sản xuất với tiến độ thực hiện vốn như sau Năm đầu tư Số tiền vay Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn triệu đồng %/ tháng Năm1 1700 Quí 1,2% Năm 2 2200 6 tháng 1,3% Năm 3 2500 Năm Dự kiến năm thứ tư kể từ khi vay vốn sau 3 năm dự án đi vào hoạt động và doanh thu năm đầu đạt được là 3550 triệu đồng, năm thứ hai đạt được 3650 triệu đồng , năm thứ ba đạt 3800 triệu đồng và sau đó ổn định ở mức 3800 triệu đồng. Để tạo ra doanh thu trên, chi phí các loại hàng năm chưa tính khấu hao và lãi vay là 1050 triệu đồng. Giá trị thanh lý của dự án bằng 200 triệu đồng. Đời dự án là 20 năm. Hỏi 1. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của dự án là bao nhiêu? 2. Thu nhập thuần của cả đời dự án ? Đáp án T = 4 năm 10 tháng. NPV = 7499,9 triệu đồng Bài 16 Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau Nguồn đầu tư Số tiền vay Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn triệu đồng %/ tháng Nguồn 1 400 Năm Nguồn 2 450 Quí Nguồn 3 500 6 tháng Dự kiến đầu năm thứ 2 sau 1 năm kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất. c. Nếu người cho vay yêu cầu sau 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất phải trả hết nợ theo phương thức trả đều đặn vào cuối các năm thì mỗi năm phải trả là bao nhiêu? d. Giả sử, kể từ khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu thu được hàng năm là 650 triệu đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên là 150 triệu đồng chưa tính khấu hao. Giá trị còn lại dự kiến bằng 50 triệu đồng. Tuổi thọ dự án là 10 năm. Dự án có khả thi về mặt tài chính hay không? Đáp án A = 462,22 triệu đồng. NPV = 972,3 triệu đồng. KL dự án khả thi 5 Bài 17 Một doanh nghiệp đang nghiên cứu để lựa chọn một trong hai phương án nhập thiết bị có cùng công dụng và tính năng kỹ thuật với các số liệu như sau Số liệu Đơn vị tính Thiết bị A Thiết bị B 1. Giá mua ban đầu Triệu đồng 450 550 2. Chi phí vận hành hàng năm triệu đồng 40 35 4. Giá trị thanh lý Triệu đồng 12 15 5. Tuổi thọ Năm 10 14 Hãy lựa chọn phương án có lợi nhất về mặt kinh tế biết rằng dự án vay vốn với lãi suất 15%/năm. Đáp án AVCA =129,07 triệu đồng. AVCB =130,71 triệu đồng. KL lựa chọn thiết bị A Bài 18 Để thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, tỉnh A đã quyết định chuyển đổi hướng cây trồng. Trên diện tích 30 ha, 2 phương án đầu tư đã được lập với các thông số tổng hợp như sau Phương án đầu tư Số liệu Đơn vị tính Trồng thanh long Trồng cam 1. Vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 1100 1400 2. Chi phí vận hành hàng năm triệu đồng 220 250 3. Doanh thu hàng năm triệu đồng 750 850 4. Giá trị thanh lý Triệu đồng 30 70 5. Tuổi thọ Năm 6 8 Anh chị hãy giúp tỉnh A lựa chọn được phương án đầu tư có tính kinh tế hơn? Biết rằng, để thực hiện dự án chuyển đổi cây trồng này, tỉnh được vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển nông thôn với mức lãi suất là 12%/năm. Đáp án NAVthanh long =266,148 triệu đồng. NAVtrồng cam =323,867 triệu đồng. KL lựa chọn phương án trồng cam Bài 19 Công ty khai thác dầu khí X đang cân nhắc để lựa chọn một trong hai phương án vận chuyển dầu từ giàn khoan về nơi tái chế Phương án 1 Mua 1 tầu vận chuyển dầu từ giàn khoan vào bờ và 2 xe vận chuyển từ bờ đến nơi tái chế. Phương án 2 Xây dựng hệ thống chuyển tải dầu từ giàn khoan đến nơi tái chế. Với các thông tin về từng phương án như sau Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1 tầu 1 xe Đường chuyền tải 6 1. Vốn đầu tư ban đầu Tỷ đồng 70 90 480 2. Chi phí vận hành hàng năm Tỷ đồng 15 2 5 3. Giá trị thanh lý Tỷ đồng 10 5 20 4. Tuổi thọ Năm 12 24 Anh chị hãy giúp Công ty X lựa chọn một trong hai phương án vận chuyển? Biết rằng, lãi suất vay vốn đầu tư là 15%/năm. Đáp án AVCA =64,43 tỷ đồng. AVCB =79,5 tỷ đồng. KL lựa chọn phương án A Bài 20 Để thực hiện chủ trương hiện đại hoá cơ sở hạ tầng và giúp giao thông cho người dân trong vùng được thuận lợi. Tỉnh A có 2 phương án đầu tư được lập với các thông số tổng hợp như sau Phương án đầu tư Số liệu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1. Vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 1200 1800 2. Chi phí vận hành hàng năm triệu đồng 350 330 3. Doanh thu hàng năm triệu đồng 750 800 4. Giá trị thanh lý Triệu đồng 40 70 5. Tuổi thọ Năm 9 12 Nếu thực hiện phương án 1 cứ 3 năm phải sủa chữa định kỳ một lần, mỗi lần hết 150 triệu đồng Anh chị hãy giúp tỉnh A lựa chọn được phương án đầu tư có tính kinh tế hơn? Biết rằng, để thực hiện dự án này, tỉnh được vay vốn từ chương trình hỗ trợ lãi suất của chính phủ với mức lãi suất là 16%/năm. Đáp án NAV1 =107,558 triệu đồng. NAV2 =125,923 triệu đồng. KL lựa chọn phương án 2 Bài 21 Một công ty có hai phương án mua và lắp đặt thiết bị như sau Các thông số Đơn vị Phương án A Phương án B 1. Chi phí mua thiết bị Triệu đồng 260 420 2. Chi phí lắp đặt thiết bị Triệu đồng 20 30 3. Chi phí vận hành năm Triệu đồng 30 25 4. Giá trị còn lại Triệu đồng 10 20 5. Tuổi thọ năm 12 18 Nếu mua thiết bị A, cứ 3 năm phải sửa chữa định kỳ 1 lần, mỗi lần hết 15 triệu đồng. Hãy lựa chọn phương án mua thiết bị tối ưu, biết tỷ suất chiết khấu là 15% năm. Đáp án AVCA =85,11 triệu đồng. AVCB =98,17 triệu đồng. KL lựa chọn phương án A 7 36 tài liệu 2043 lượt tải
Làm sao để học tập môn quản trị sản xuất được tốt nhất? Làm bài tập học phần này theo dạng nào để ghi nhớ kiến thức tốt nhất? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn sinh viên đặt ra khi học học phần này. Dưới đây, chúng tôi đã tổng hợp 10 tài liệu bài tập môn quản trị sản xuất có lời giải đầy đủ nhất. Đồng thời là chia sẻ một số kinh nghiệm học tập phù hợp. Mời bạn đọc tham khảo và lựa chọn các tài liệu phù hợp nhất. I. 10 tài liệu bài tập môn quản trị sản xuất có lời giải 1. Bài tập môn quản trị sản xuất2. Tổng hợp bài tập môn quản trị sản xuất có đáp án 3. Bài tập lớn quản trị sản xuất và tác nghiệp4. Giải bài tập môn quản trị sản xuất5. Bài tập môn quản trị sản xuất và tác nghiệp6. Câu hỏi ôn tập môn quản trị sản xuất7. Ôn tập quản trị sản xuất8. Ôn tập, làm bài tập môn quản trị sản xuất có lời giải theo đề thi 9. Ôn tập môn quản trị sản xuất điều hành lập lịch điều hành10. Bài tập nhóm môn quản trị sản xuất điều hànhII. Quản trị sản xuất và môn quản trị sản xuất III. Mục tiêu của quản trị sản xuất BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ 1. Bài tập môn quản trị sản xuất Bộ tài liệu môn quản trị sản xuất bao gồm hai nội dung chính thiết kế và xây dựng hệ thống sản xuất, quản trị quá trình sản xuất. Mục tiêu của tài liệu này chính là giúp sinh viên hiểu rõ mục tiêu chủ yếu của quản trị sản xuất là gì. Đồng thời học sinh, sinh viên có thể khái quát được các kiến thức về quá trình cung cấp đầu ra cho cái nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp. Bài tập môn quản trị sản xuất Download tài liệu 2. Tổng hợp bài tập môn quản trị sản xuất có đáp án Bộ tài liệu tổng hợp bài tập môn quản trị sản xuất có đáp án được soạn theo chương trình đổi mới, giúp sinh viên ôn tập có hiệu quả. Nội dung của bộ tài liệu này bao gồm các phần sau thiết kế và xây dựng hệ thống sản xuất, quản trị quá trình sản xuất. Sau khi sử dụng, ôn tập bằng bộ tài liệu bài tập môn quản trị sản xuất có đáp án này sinh viên có thể hiểu rõ mục tiêu của quản trị sản xuất là gì. Đồng thời vận dụng các kiến thức này để thiết kế và xây dựng hệ thống sản xuất có hiệu quả cho doanh nghiệp. Tổng hợp bài tập môn quản trị sản xuất có đáp án Download tài liệu 3. Bài tập lớn quản trị sản xuất và tác nghiệp Mục tiêu của bài tập lớn quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm các mục sau Cung cấp sản phẩm Góp phần tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh Tạo ra tính linh hoạt cao trong đáp ứng cung cầu Đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm, dịch vụ. Bài tập lớn quản trị sản xuất và tác nghiệp Download tài liệu 4. Giải bài tập môn quản trị sản xuất Yêu cầu của bài tập môn quản trị sản xuất đó là nghiên cứu bản chất của quản trị sản xuất là gì, vai trò và mối quan hệ của nó với các chức năng quản trị khác như quản trị tài chính, quản trị marketing. Đây là một trong những yêu cầu cơ bản của bài tập môn quản trị sản xuất mà sinh viên cần phải thực hiện. Giải bài tập môn quản trị sản xuất Download tài liệu 5. Bài tập môn quản trị sản xuất và tác nghiệp Nhiệm vụ của quản trị sản xuất là thiết lập và quản lý một hệ thống sản xuất nhằm biến đổi đầu vào thành các yếu tố đầu ra với giá trị gia tăng cao hơn. Bằng cách thông qua các hoạt động sản xuất các nguồn tài nguyên được chuyển hóa thành của bạn có giá trị gia tăng cao hơn. Bài tập môn quản trị sản xuất và tác nghiệp là bộ tài liệu đưa ra các tình huống, các bài tập cụ thể giúp sinh viên hiểu rõ hơn vấn đề này. Bài tập môn quản trị sản xuất và tác nghiệp Download tài liệu 6. Câu hỏi ôn tập môn quản trị sản xuất Câu hỏi ôn tập môn quản trị sản xuất bao gồm các phần sau Khái niệm quản trị cấp thấp sản xuất Các yếu tố chính của hệ thống sản xuất quá trình biến đổi, các yếu tố đầu vào, các yếu tố đầu ra, các dụng của thông tin, các yếu tố đột biến ngẫu nhiên Sự khác biệt giữa sản xuất và dịch vụ Mục tiêu và vai trò của quản trị sản xuất Câu hỏi ôn tập môn quản trị sản xuất Download tài liệu 7. Ôn tập quản trị sản xuất Quản trị sản xuất là một phần hệ cơ bản trong doanh nghiệp, quản trị sản xuất có mục tiêu tổng quát là sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất. Bộ tài liệu ôn tập quản trị sản xuất có đáp án này cung cấp toàn bộ các kiến thức có liên quan tới quản trị sản xuất. Ôn tập quản trị sản xuất Download tài liệu 8. Ôn tập, làm bài tập môn quản trị sản xuất có lời giải theo đề thi Quản trị sản xuất là một trong những học phần quan trọng thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh. Đây là ngành học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất, hoạch định và kiểm soát quá trình sản xuất nhằm cắt giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm. Bộ tài liệu ôn tập, làm bài tập môn quản trị sản xuất có lời giải theo đề thi ôn tập các kiến thức của môn quản trị sản xuất dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả hơn. Ôn tập quản trị sản xuất theo đề thi có đáp án Download tài liệu 9. Ôn tập môn quản trị sản xuất điều hành lập lịch điều hành Đây là bộ tài liệu được soạn theo khung chương trình quản trị kinh doanh của trường đại học. Mục tiêu của tài liệu này là ôn tập cho sinh viên những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản trị sản xuất. Đồng thời rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng cần thiết nhất để có thể thực hiện công việc của nhà quản trị cơ sở tại doanh nghiệp thất nghiệp. Ôn tập môn quản trị sản xuất điều hành lập lịch điều hành Download tài liệu 10. Bài tập nhóm môn quản trị sản xuất điều hành Bài tập nhóm môn quản trị sản xuất điều hành là một bài tập đòi hỏi các thành viên trong nhóm phải có sự gắn kết, phân chia công việc rõ ràng, rành mạch, công bằng. Đây là bài tập không những đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức, tri thức mà còn khéo léo trong việc trao đổi, tiếp thu ý kiến của các bạn cùng nhóm của mình. Bài tập nhóm môn quản trị sản xuất điều hành Download tài liệu 100+ Tài liệu môn quản trị sản xuất hay nhất II. Quản trị sản xuất và môn quản trị sản xuất Có thể hiểu, quản trị sản xuất là tổng hợp tất cả những hoạt động nhằm xây dựng hệ thống sản xuất và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo thành các sản phẩm, dịch vụ đầu ra. Môn quản trị sản xuất sẽ cung cấp đến bạn những kiến thức về thiết kế và xây dựng hệ thống sản xuất; cách quản trị quá trình sản xuất… Trong môn học này, người học không chỉ được cung cấp những kiến thức chuyên môn mà còn là những kỹ năng để hoàn thành công việc quản trị một cách tốt nhất. III. Mục tiêu của quản trị sản xuất Việc thực hiện quản trị sản xuất bao gồm nhiều mục tiêu. Quản trị sản xuất có mục tiêu tổng quát là bảo đảm cung cấp đầu ra cho doanh nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Để đạt được mục tiêu chung nhất này, quản trị sản xuất và tác nghiệp có những mục tiêu cụ thể sau Cung cấp sản phẩm Quản trị sản xuất phải sản xuất, cung cấp sản phẩm cho khách hàng theo đúng chủng loại, số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp. Góp phần tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh Là lợi thế cạnh tranh là ưu thế vượt trội của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh trong việc đáp ứng cầu về sản phẩm, dịch vụ. Là các ưu thế về giá, chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, tốc độ cung ứng và khả năng đa dạng hóa sản phẩm. Để có ưu thế về giá cần Chi phí kinh doanh bình quân trên một đơn vị sản xuất càng nhỏ, càng có lợi thế và ngược lại. Sản xuất đóng vai trò quan trọng với việc giảm chi phí kinh doanh sản xuất sản phẩm. Chính sách giá cả hợp lí bộ phận Marketing có trách nhiệm đối với vấn đề này. Để có ưu thế về chất lượng Có khả năng tạo ra nhiều mức chất lượng sản phẩm Khâu thiết kế và sản xuất đóng vai trò quan trọng đối với việc tạo ra dải chất lượng càng rộng càng tốt. Có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp với thị trường khâu marketing đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện đúng thị hiếu của người tiêu dùng để bộ phận sản xuất đáp ứng. Để có ưu thế về tốc độ cung ứng Khả năng nắm bắt nhu cầu người tiêu dùng càng nhanh càng tốt Tính năng động, nhạy bén và hiệu quả của hoạt động marketing quyết định điều này. Khả năng biến ý tưởng thành sản phẩm cụ thể nhanh chóng điều này chủ yếu liên quan đến bộ phận nghiên cứu và phát triển và bộ phận sản xuất. III. Kinh nghiệm làm bài tập môn quản trị sản xuất tốt nhất Bất kỳ môn học nào cũng vậy, để có thể học tập được tốt nhất thì cần phải có phương pháp học tập phù hợp. Đối với môn quản trị sản xuất, để có thể học tập được tốt nhất, bạn có thể ghi nhớ những kinh nghiệm sau đây Lựa chọn các bộ đề bài tập môn quản trị sản xuất có lời giải phù hợp. Bạn có thể tìm được vô số bộ đề khác nhau. Tuy nhiên, cần phải cân nhắc để lựa chọn được đề phù hợp. Có thể lựa chọn các tập đề theo chương, hoặc bài tập tổng hợp. Bài tập có ở dạng trắc nghiệm và tự luận, cần phải cân nhắc và phối hợp 2 dạng bài tập để quá trình ôn tập được tốt nhất. Lên đề cương học tập Để hệ thống được kiến thức một cách cụ thể, sinh viên nên lên đề cương chi tiết ở từng chương để biết những phần nào mình còn thiếu sót và bổ sung kiến thức cho phù hợp. Với những nội dung còn băn khoăn, không hiểu rõ, cần phải hỏi ngay các bạn cùng học hoặc trao đổi với giảng viên dạy để được giải đáp ngay. Ngoài ra, việc làm đi làm lại các bộ đề cũng sẽ giúp sinh viên học tập tốt, ghi nhớ cũng như tăng khả năng xử lý, nhìn nhận đề bài. Hy vọng, với những chia sẻ vừa rồi của chúng tôi về kinh nghiệm học tập cũng như các tập bài tập môn quản trị sản xuất có lời giải, bạn đọc đã hiểu rõ và có thể dễ dàng học tập, ôn luyện kiến thức một cách tốt nhất.
bài tập quản trị dự án Kinh doanh Câu lạc bộ Danh mục Quản trị kinh doanh ... nhuậnNhóm thực hiện Nhóm 2 Bài tập Quản trị Dự án Dự án Kinh doanh Câu lạc bộ Billiards GVHD Phan Thị Thu HươngNhóm thực hiện Nhóm 7 Bài tập Quản trị Dự án Dự án Kinh doanh Câu lạc bộ ... Bài tập Quản trị Dự án Dự án Kinh doanh Câu lạc bộ Billiards GVHD Phan Thị Thu HươngBÀI TẬP QUẢN TRỊ DỰ ÁN Đề tài Kinh doanh Câu lạc bộ ... thứ thực hiện Nhóm 1 Bài tập Quản trị Dự án Dự án Kinh doanh Câu lạc bộ Billiards GVHD Phan Thị Thu Hương- Vòng đời dự án 5 THÔNG SỐ DỰ ÁN - Địa điểm Làng đại học Thủ... 7 4,545 118 Bài tập Quản trị Dự án Đề tài Kinh doanh Câu lạc bộ Billiards Danh mục Quản trị kinh doanh ... vốn và bắt đầu sinh lợi trong năm thứ Vòng đời dự án 5 THÔNG SỐ DỰ ÁN Nhóm thực hiện Nhóm 5 1 Bài tập Quản trị Dự án Dự án Kinh doanh Câu lạc bộ Billiards GVHD Nguyễn Quốc ... chưa có sự phát triển nhiều về dịch vụ giải trí về billiards,thì đây rõ ràng là một thị trường mà ta có thể khai thác tốt. Tất nhiên, Nhóm thực hiện Nhóm 5 6 Bài tập Quản trị Dự án Dự án ... nước giải khát, thuốc lá,…Lưu ý Nguồn lực quan trọng nhất của dự án vẫn là con Sơ đồ PERT , Sơ đồ GANTT, Điều phối nhân thực hiện Nhóm 5 4 Bài tập Quản trị Dự án Dự án... 7 1,056 16 Tài liệu BÀI TẬP QUẢN TRỊ DỰ ÁN pptx Danh mục Cao đẳng - Đại học ... 3-4 6 22000000 4-5 9 1 BÀI TẬP QUẢN TRỊ DỰ ÁN Bài 01 Một dự án có các hoạt động công việc dự kiến sau đây+ Hoạt động A San lấp mặt bằng điạ điểm, thực hiện 1 tháng, ngay từ đầu+ Hoạt ... GANTT cho dự án? Tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu? Bài 03 Vẽ sơ đồ Pert cho bài 1 Bài 04 Vẽ sơ đồ Pert cho bài 2 Bài 05 Vẽ sơ đồ Pert và tính các yếu tố thời gian, các lọai dự trữ và ... thực hiện dự án dựa vào các thông tin sauTt Ký hiệu CV Thời gian tnCtt1 A 6 5002 B 3 3003 C 2 4 D 2 4005 E 4 8006 F 5 1000Nếu bạn là quản trị gia dự án, hãy giúp giám đốc giải quyết... 10 3,941 107 Bài tập quản lý dự án Danh mục Ngân hàng - Tín dụng ... động của dự án là 10 năm với chi phí vay vốn là 10%/năm. Hỏi công ty có nên đầu tư dự án này hay không? Bài 24 Một chủ đầu tư cần vốn để thực hiện một dự án. Việc đầu tư dự án này có 2 khả ... các công việc trong dư án. - Xác định thời gian hoàn thành dự án - Xác định thời gian dự trữ tự do và thời gian dự trữ toàn phần của các công việc. Bài 29 Một dự án có kế hoạch thực hiện ... lãi suất trả chậm là 1,5%/tháng. Bài 5 Một người mua một căn hộ trả góp trị giá 600 triệu đồng. Công ty bán đưa ra các phương án thanh toán như sau - Thanh toán đều hàng năm 180 triệu đông... 10 5,382 76 Bài giảng Quản trị dự án - Chương 1 Quản trị dự án và nhà quản trị dự án Danh mục Kế toán ... Tân CÁC LOẠI DỰ ÁN Dự án hợp đồng Dự án nghiên cứu và phát triển Dự án xây dựng Dự án hệ thống thông tin Dự án đào tạo và quản lý Dự án bảo dưỡng lớn Dự án viện trợ phát triển/ ... dàidàidàidài hạn,hạn,hạn,hạn, baobaobaobao gồmgồmgồmgồmnhiềunhiềunhiềunhiều dự d dự dự án ánán án Dự D Dự Dự án ánán án làlàlàlà mộtmộtmộtmột quáquáquáquá trìnhtrìnhtrìnhtrình gồmgồmgồmgồm ... quản lý dự án ttCác nguồn lựa chọn nhà quản lý dự án từ các dự án khác; nhà quản lý sản xuất trực tiếp; nhà quản lý chức năng; các chuyên gia chức năngQui trình lựa chọn nhà quản lý dự... 15 1,042 4 Bài giảng Quản trị dự án - Chương 2 khởi đầu dự án Danh mục Kế toán ... 2,phương án 2 được chọn và bỏphương án tự, chọn phương án 4và 5. loại bỏ phương án 3, 6, 7, 8 _Bài toán không xét trường hợpcác phương án có tính bắt cầu _Tập phương án 2,4,5 gọi là tập phương ... HỒNGTRƯỜNG ĐH LẠC HỒNGKHOA QUẢN TRỊKHOA QUẢN TRỊKHOA QUẢN TRỊKHOA QUẢN TRÒ- - KINH TEÁ QUOÁC TEÁKINH TEÁ QUOÁC TEÁKINH TEÁ QUOÁC TEÁKINH TEÁ QUOÁC TEÁCHƯƠNG II KHỞI ĐẦU DỰ ÁN TSNguyễn Văn Tân8/25/2010 ... II KHỞI ĐẦU DỰ ÁN Hình thành dự án Thẩm định dự án Bài toán đa mục Các phương pháp ra quyếtđịnh đa mục Phân tích rủi ro Trường ĐH Lạc Hồng Bài giảng 8TS... 14 707 0 Bài giảng Quản trị dự án - Chương 3 phân tích tổ chức dự án Danh mục Kế toán ... chức dạng ma trận dự án 1 dự án 2 dự án n Chủ tịch/ Giám đốcPhó GĐ MarketingPhó GĐ sản xuấtPhó GĐ kỹ thuậtPhó GĐTài chínhPhó GĐ Quản lý các dự án Trường ĐH Lạc Hồng Bài giảng 8TS ... sxuất đại tràNhược điểm Không có quyềnlực dự án tập trung, do đó không có ai chịu trách nhiệm cho dự án tổng thể_Ít hoặc không có hoạch định vàviết báo cáo dự án _Ít quan tâm đến yêu cầu KHàng_Việc ... năng _Có khuynh hướng quyết địnhtheo những nhóm chức năng có ưu thế nhất8/25/2010 TS Nguyễn Văn Tân 8Cấu trúc tổ chức dạng dự án Chủ tịch/ Giám đốcPhó GĐ Dự án 2Phó GĐ Dự án nPhó GĐ Dự án... 21 848 4 Bài giảng Quản trị dự án - Chương 4 hoạch định và lập tiến độ Danh mục Kế toán ... Lạc Hồng Bài giảng 8TS Nguyễn Văn Tân 349/30/2010 TS Nguyễn Văn Tân 67RÚT NGẮN TIẾN ĐỘ DỰNGẮN TIẾN ĐỘ DỰNGẮN TIẾN ĐỘ DỰNGẮN TIẾN ĐỘ DỰ ÁN c Rút ngắn các công tác của dự án 1 Dựa vào sơ ... Trường ĐH Lạc Hồng Bài giảng 8TS Nguyễn Văn Tân 1TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNGTRƯỜNG ĐH LẠC HỒNGTRƯỜNG ĐH LẠC HỒNGTRƯỜNG ĐH LẠC HỒNGKHOA QUẢN TRỊ KHOA QUẢN TRỊ KHOA QUẢN TRỊ KHOA QUẢN TRỊ –––– KINH ... hay tổng chiphí dự án là TS Nguyễn Văn Tân 68RÚT NGẮN TIẾN ĐỘ DỰNGẮN TIẾN ĐỘ DỰNGẮN TIẾN ĐỘ DỰNGẮN TIẾN ĐỘ DỰ ÁN Giả sử rút ngắn cơng tác A, có 2 đường găng... 49 2,747 3 BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM Danh mục Cao đẳng - Đại học ... lời không đều có nghĩa là có một rủi ro CHECK LIST R I RO V MÔI TR NG PHAT Ủ Ề ƯỜTRI NỂ Có công cụ quản lý dự án phần mềm hay không? Có công cụ quản lý tiến trình phần mềm không? Có ... các kỹ năng không? Có đủ người không?Nhân viên có tận tâm trong suốt thời gian dự án không? Có nhân viên nào chỉ làm việc bán thời gian cho dự án không?Nhân viên có mong chờ đúng mức ... HỌC CÔNG NGHỆBộ môn Công nghệ Phần mềmBÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀMGiảng viên ĐÀO KIẾN QUỐCMobile Email dkquoc 12. QUẢN LÝ RỦI RO CHECK LIST QUY MÔ... 25 759 2 Tài liệu Bài giảng Quản trị dự án tin học docx Danh mục Cao đẳng - Đại học ... duonghd Dự án Project Các bên tham gia trong dự án Ban lãnh đạo Là cá nhân hoặctậpthể có quyềnbổ nhiệmNgườiquảnl dự án và Tổ dự án, tham gia vào việc hình thành và xây dựng dự án. ... duonghd Dự án Project Các bên tham gia trong dự án Tổ dự án Là mộttậpthể hỗ trợ cho ngườiquảnl dự án để thựchiện thànhcông dự án. Bao gồmnhững ngườivừacónăng lựcquảnlývàtrìnhđộ ... xâydựng kế hoạch và lịchtrình thựchiệndự án, đảmbảodự án đượcthựchiệncóhiệulựcvàhiệuquả. Ngườitàitrợ dự án Là đơnvị hay tổ chứccấptiềnchodự án hoạt động, phêduyệtdự án. Ngườitàitrợ dự... 288 863 10 bài tập vật lí đại cương có lời giải- đáp án Danh mục Cao đẳng - Đại học ... + Loại 1 Câu hỏi lý thuyết. + Loại 2 Bài tập phần cơ. + Loại 3 Bài tập phần nhiệt. + Loại 4 Bài tập phần điện trường. + Loại 5 Bài tập phần từ trường . 4. NGÂN HÀNG CÂU HỎI ... 1,2,3 và 4 nhưng ta lại có tới năm ẩn số a1, a2, T1, T2, T3 do đó để có thể giải được bài toán ta cần phải tìm thêm một phương trình nữa. Ta có nhận xét là hai ròng rọc không ... nhau không?b Mômen quán tính của mỗi hình trụ; Bài 55 Một bao cát có khối lượng M, được treo bởi sợi dây không dãn chiều dài l, khối lượng không đáng kể. Một viên đạn có khối lượng m bay theo... 135 48,636 94 bài giảng quản trị dự án chương 3 - nhật hưng Danh mục Quản lý nhà nước ... năng trả nợ vay của dự án. Ngoài ra chi phí cơ hội tài chính của bất kỳ tài sản nào được đưa vào dự án mới cũng đều phải tính gộp vào tổng vốn đầu tư của dự án Hiệu quả dự án quy mô lãi?Quan ... IRR của dự án. GVThs Ho Nhat Hung Sự lựa chọn giữa NPV và IRR- Nếu nhà đầu tư có vốn dồi dào, tình hình đầu tư gặp nhiều khó khăn, thiếu dự án cần vốn thì dự án nào có NPV càng ... tài chínhXem xét sự an toàn của vốn vayChủ dự án Dự án đầu tưLựa chọn các DA tốt nhất để đầu tư, phát hiện ngăn chặn các dự án xấu Lựa chọn dự án? Hiệu quảKhả thiLợi ích xã hội,cộng đồng?Lợi... 79 1,112 0 bài giảng quản trị dự án chương 7 - nhật hưng Danh mục Quản lý nhà nước ... yêu cầu dự án Thiết kế dự án Thực hiện dự án Thử nghiệm dự án Triển khai dự án Khai thác dự án Thu thập ý kiến đánh giá của khách hàngHoạt động và duy trì dự án Ngân sách dự án Kế hoạch ... và quản lý các công việc ca d ỏnãgiỳp trỏnh khi hoc gim nh cỏc bt trc, ri roãc s kim tra, giỏm sỏt, kim soát dự án Thực hiện kế hoạch dự án Đánh giá ý tưởng dự án Xác định các yêu cầu dự ... Tổng giám đốc công tyGiám đốc dự án Kỹ sư trưởng dự án Kế toán trưởng dự án Trưởng bộ phận kinh doanhTrưởng bộ phận kinh doanhLập kế hoạch dự án PD GS TT YK YK YKXác định WBSCĐ... 23 1,541 0 bài giảng quản trị dự án chương 8 - nhật hưng Danh mục Quản lý nhà nước ... nào? Có thể có những rủi ro nào xảy ra đối với một dự án? Có thể làm gì để quản trị các rủi ro đó? Quản trị hợp đồng đóng vai trò gì trong quản trị dự án? Làm thế nào để quản trị hợp đồng dự ... hợp đồng dự án Bảo đảm hợp đồng dự án Đàm phán hợp đồng dự án Gửi thư mờiĐề nghị ký hợp đồngTrả lời đề nghịNhận lời mờiĐàm phán ban đầuĐàm phán thực tếKý kếtNgười cam đoanKhoản ... trường chính trị, luật pháp trách nhiệm về tài chính công, hệ thống kiểm soátKhả năng xuất hiện rủi ro trong dự án Rủi ro luôn tiềm ẩn trong dự án HỢP ĐỒNG VÀ QUẢN TRỊ HỢP ĐỒNG DỰ ÁN … Xiết... 15 594 0
Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 30/09/2014, 0738 bài tập quản lý dự án cung cấp cái nhìn thực tế trong lượng lý thuyết khổng lồ, bài tập phản ánh đúng tiến trình học tập đi theo trương chương. với mục đích giúp các bạn hiểu sâu và áp dụng vào thực tế [...]... 2,5 Chọn phương án tối ưu Bài 42 Dự án đầu tư có số liệu như sau Tổng vốn đầu tư ban đầu là 20, thu nhập hàng năm là 8, chi phí hàng năm là 2,5 Thời gian hoạt động của dự án là 10 năm Giá trị còn lại là 5 Đánh giá hiệu quả dự án theo NPV Đánh giá hiệu quả dự án theo IRR Đánh giá hiệu quả dự án theo thời gian hoàn vốn Bài 43 Dự án đầu tư có số liệu như sau Tổng vốn đầu tư ban đầu là 50, CF1... quả dự án theo thời gian hoàn vốn Bài 45 Dự án đầu tư có số liệu như sau Tổng vốn đầu tư ban đầu là 120 Dòng tiền năm thứ nhất là 40; giảm 5 cho các năm tiếp theo đến năm thứ 6 Giá trị còn lại là 0 Biết MARR 12% Đánh giá hiệu quả dự án theo NPV Đánh giá hiệu quả dự án theo IRR Đánh giá hiệu quả dự án theo thời gian hoàn vốn Bài 46 Một công ty có kế hoạch đầu tư cho 6 năm tới và một dự án có. .. tiền dự án như sau chi phí đầu tư ban đầu là 10000, dòng lãi đều hàng năm trong 6 năm là 3000 Biết MARR 12% Đánh giá hiệu quả dự án theo NPV Đánh giá hiệu quả dự án theo IRR Đánh giá hiệu quả dự án theo thời gian hoàn vốn Bài 47 Một công ty đang xem xét một dự án đầu tư với dòng tiền dự án như sau CF 0 = -10000; CF3 = CF1 = CF2 = 4000 ; CF4 = 6000; Biết MARR 12% Đánh giá hiệu quả dự án theo... nhập hàng năm là 80 triệu đồng Hỏi dự án có nền đầu tư không? Nếu đời của dự án là 7 năm, có giá trị thanh lý cuối đời dự án là 100 triệu đồng Bài 5 Một doanh nghiệp đang xem xét 4 phương án đầu tư để sản xuất mặt hàng sau - Phương án 1 Vốn đầu tư ban đầu 200 triệu đồng, lợi nhuận và khấu hao hàng năm là 50 triệu đồng, liên tục trong 7 năm - Phương án 2 Vốn đầu tư ban đầu 200 triệu đồng, lợi nhuận và... chính để đánh giá dự án biết rằng chi phí cơ hội của vốn này là 10%/năm Bài 3 Một dự án đầu tư có tổng số vốn đầu tư quy về thời điểm bắt đầu sản xuất là 100 triệu đồng Doanh thu hàng năm của dự án dự kiến 50 triệu đồng Tổng chi phí các loại hàng năm của dự án là 22 triệu đồng Đời của dự án là 5 năm, giá trị còn lại là 20 triệu đồng Cho biết lãi suất vốn vay ngân hàng là 8%/năm Hãy đánh giá dự án theo... Đánh giá hiệu quả dự án theo NPV Đánh giá hiệu quả dự án theo IRR Đánh giá hiệu quả dự án theo thời gian hoàn vốn Bài 44 Ba dự án đầu tư với các dữ liệu như sau Phương án A B C Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10 -20 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 -40 8 8 8 8 8 8 8 8 8 0 -20 14 14 0 0 0 0 0 0 0 0 Đánh giá hiệu quả dự án theo NPV Đánh giá hiệu quả dự án theo IRR Đánh... phương án này biết rằng con đường sẽ tồn tại vĩnh viễn cho x1=0,19; x2=0,2 Bài 22 Dự án đầu tư có các số liệu sau tổng vốn đầu tư ban đầu 10 triệu $ Thu nhập và chi phí của dự án được thể hiện trong bảng Năm - Thu nhập - Chi phí 1 5 2 2 3 4 4 5 3 6 7 2 8 Giá trị còn lại SV=4 triệu $ Hãy xác định IRR của dự án cho x1=0,14; x2=0,15 Bài 23 Dự án đầu tư có. .. không đáng kể Biết rằng chi phí cơ hội của vốn là 10%/năm, lợi nhuận và khấu hao trung bình hàng năm dự tính là triệu đồng Hỏi có nên mua máy đó không? Bài tập phần Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư Bài 1 Một sư án có tổng số vốn đầu tư quy về thời điểm bắt đầu sản xuất là triệu đồng Doanh thu hàng năm của dự án dự kiến là 650 triệu đồng Tổng chi phí các loại của dự án hàng... chiếc Vốn đầu tư ban đầu là 50 triệu đồng, thời gian dự tính là 20 năm, chi phí vận hành hàng năm khoảng 10 triệu đồng Hỏi nhà máy có nên đầu tư xây dựng phân xưởng đó không? Hay mua vỏ chai từ một công ty khác với giá 300 đ/vỏ chai Hãy sử dụng chỉ tiêu IRR để đánh giá dự án, biết rằng hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại đem lại tỷ lệ lợi nhuận là 13%/năm Bài 9 Một dự án đầu tư có vốn đầu tư tại thời... đầu sản xuất là 300 triệu đồng Đời của dự án là 10 năm, giá trị còn lại là 100 triệu đồng Hỏi a, Có nên đầu tư không nếu lãi suất cho vay dài hạn là 13%/năm? b, Trường hợp chính sách thuế thay đổi Xác suất tăng thuế sản phẩm do dự án sản xuất là 30% tổng chi phí các loại hàng năm của dự sán sẽ là 400 triệu đồng Hãy xem xét dự án trong trường hợp này? c, Với các số liệu ở câu a Dự án có nên đầu tư - Xem thêm -Xem thêm Bài tập quản lý dự án đầu tư có lời giải, Bài tập quản lý dự án đầu tư có lời giải, Từ khóa liên quan bài tập quản trị dự án đầu tư có lời giải bai tap quan ly du an dau tu co bai giai bài tập quản lý dự án đầu tư có giải bài tập thẩm định dự án đầu tư co loi giai bài tập môn lập dự án đầu tư có lời giải bai tap phan tich du an dau tu co loi giai cua cong ty van tai container cua cong ty sai gon xanh bài tập quản lý dự án đầu tư bài tập quản lý dự án đầu tư kinh doanh giải bài tập quản lý dự án đầu tư bài tập quản trị dự án đầu tư có giải bài tập quản trị dự án đầu tư bài giảng quản lý dự án đầu tư xây dựng bài giảng quản lý dự án đầu tư cách giải bài tập quản trị dự án đầu tư các bài tập quản trị dự án đầu tư khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam mở máy động cơ lồng sóc hệ số công suất cosp fi p2 sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy từ bảng 3 1 ta thấy ngoài hai thành phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao nhất là tinh bột và cacbonhydrat trong hạt gạo tẻ còn chứa đường cellulose hemicellulose chỉ tiêu chất lượng 9 tr 25
Ngày đăng 30/03/2014, 1811 bài tập và bài giải môn quản trị dự án 1 Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài tập dòng tiền Bài 1 Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm. Bài giải Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng i6 tháng = 1+2%6 – 1 = 0,1262 12,62% Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm inăm = 1+2%12 – 1 = 0,2682 26,82% Bài 2 Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu a. Vay theo chế độ lãi tức đơn b. Vay theo chế độ lãi tức ghép? Bài giải Cách 1 Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý 5 năm = 20 quý a. Theo chế độ lãi tức đơn FV = PV1+i×t = 11+5% ×20 = 2 triệu USD b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV1+it = 11+5%20 = 2,65 triệu USD Cách 2 Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = 1 +20%44 1 = 21,55%/năm b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV1+it = 11+21,55%5 = 2,65 triệu USD Bài 3 Lãi suất đơn a. Một món nợ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu? b. Một món nợ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu? c. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền? d. Tìm tổng số tiền phải trả cả vốn gốc + tiền lãi của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng? Bài giải a. P = n = 8 tháng = 2/3 năm; F = I = F – P = – 4000 = 270 mà I = P×i×t 270 = 4000×i×2/3 i = 0,10125 10,125%/năm b. P = i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm I = P×i×t = = 490$ c. i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = P = F/1+i×t = = d. P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm F = P1+i×t = 8001+12%×1/3 = 832$ Bài 4 Lãi suất ghép 2 a. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu? b. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là số tiền nhận được sau 2 năm là c. Một người lập sổ tiết kiệm và gởi lần đầu tiên đầu năm thứ nhất 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng và đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm cuối năm thứ 10 thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm. Bài giải a. P = n = 5 năm; i=10%/năm F = P1+it = = b. P = n = 2 năm; F = F = P1+it = i = 4,08%/năm c. r = 10%/năm Ta có F = P1+rn Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là P1 = 1 triệu đồng Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là F1 = 11+0,14 = 1,4641 triệu đồng Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là P2 = 1,4641+3 = 4,4641 triệu đồng Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là F2 = 4,46411+ = 5,401561 triệu đồng Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 triệu đồng Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là F4 = 6,9015611+ = 10,10457546 triệu đồng Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được đồng Bài 5 Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD? Bài giải Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2 = ×11+= 1 ×11+10%510%= 3,79 triệu USD Hiện giá tổng tiền trả góp P = 3,79×1+10%-2 = 3,13 triệu USD Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 triệu USD Bài 6 Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là USD. Bán theo chế độ như sau trả ngay USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD? Bài giải Số tiền còn phải trả góp của mỗi căn hộ = – = USD Số tiền trả góp hàng năm = ×1 1 + = ×15%1 1 + 15%5= Bài 7 Một người vay 50 triệu đồng để đầu tư và sẽ trả nợ theo phương thức trả đều đặn 10 lần theo từng quý, kể từ cuối quý 3. Lãi suất 7%/quý. Hỏi trị giá mỗi lần trả là bao nhiêu đồng? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 triệu đồng 3 triệu đồng 1,5 triệu đồng F=??? 3 Bài giải Số tiền còn phải trả nợ tính đến cuối quý 2 F = 501+7%2 = 57,245 triệu đồng Số tiền trả nợ hàng quý = ×11+= 57,245 ×7%11+7%10= 8,15 triệu đồng Bài tập chọn sản phẩm Bài 8 Một dự án cần chọn sản phẩm để sản xuất. Có 3 loại sản phẩm A,B,C được đưa ra so sánh. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này cơ bản giống nhau. Hỏi về mặt kinh tế nên chọn loại nào? Các số liệu cho như trong 2 bảng sau. Chi phí điều tra thị trường bằng 4,25 triệu VNĐ. Bảng lợi nhuận trong 1 năm ĐVT triệu đồng Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường trung bình E2 Thị trường xấu E3 A 150 80 60 B 130 70 -20 C 140 75 -25 Bảng xác suất Hướng điều tra Sản phẩm E1 E2 E3 T1 – Thuận lợi PT1 = 0,7 A 0,5 0,3 0,2 B 0,4 0,4 0,2 C 0,4 0,3 0,3 T2 – Không Thuận lợi PT1 = 0,3 A 0,3 0,4 0,3 B 0,3 0,3 0,4 C 0,3 0,4 0,3 Bài giải Cây quyết định 1 2 4 150 60 80 5 130 -20 70 6 140 -25 75 3 7 150 60 80 8 130 -20 70 9 140 -25 75 E1 = 0,5 E2 = 0,3 E3 = 0,2 E1 = 0,4 E2 = 0,4 E3 = 0,2 E1 = 0,4 E2 = 0,3 E3 = 0,3 E1 = 0,3 E2 = 0,4 E3 = 0,3 E1 = 0,3 E2 = 0,3 E3 = 0,4 E1 = 0,3 E2 = 0,4 E3 = 0,3 A B C A B C T1 = 0,7 T2 = 0,3 111 76 71 111 95 52 64,5 95 4 Tính giá trị lợi nhuận kì vọng tại các điểm nút EMV4 = 150×0,5 + 80×0,3 +60×0,2 = 111 trđ EMV5 = 130×0,4 + 70×0,4 – 20×0,2 = 76 trđ EMV6 = 140×0,4 + 75×0,3 – 25×0,3 = 71 trđ EMV2 = Max{ EMV4; EMV5; EMV6} = 111 trđ EMV7 = 150×0,3 + 80×0,4 +60×0,3 = 95 trđ EMV8 = 130×0,3 + 70×0,3 – 20×0,4 = 52 trđ EMV9 = 140×0,3 + 75×0,4 – 25×0,3 = 64,5 trđ EMV3 = Max{ EMV7; EMV8; EMV9} = 95 trđ Như vậy, về mặt kinh tế, nên chọn sản phẩm A để sản xuất vì giá trị Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A theo 2 hướng thị trường đều có giá trị cao nhất. Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A trừ bớt chi phí điều tra thị trường là EMV1 = 111×0,7 + 95×0,3 – 4,25 = 101,95 trđ Bài 9 Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất? Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau ĐVT 103 USD Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường TB E2 Thị trường xấu E3 A 700 600 500 B 600 400 200 C 800 600 400 Xác suất 0,25 0,5 0,25 Bài giải Cây quyết định EMV2 = 700×0,25 + 600×0,5 +500×0,25 = 600 103 USD EMV3 = 600×0,25 + 400×0,5 + 200×0,25 = 400 103 USD EMV4 = 800×0,25 + 600×0,5 + 400×0,25 = 600 103 USD EMV1 = Max{ EMV2; EMV3; EMV4} = 600 103 USD Như vậy, nếu chỉ dựa trên giá trị lợi nhuận kì vọng thì có thể chọn sản phẩm A hoặc sản phẩm C. Tuy nhiên nên chọn sản phẩm có giá trị lợi nhuận kì vọng có độ lệch chuẩn thấp hơn vì tính ổn định cao hơn. =700 6002× 0,25 + 600 6002× 0,5 + 500 6002× 0,25 = 70,71 =800 6002× 0,25 + 600 6002× 0,5 + 400 6002× 0,25 = 114,42 Trong trường hợp này, sản phẩm A có độ lệch chuẩn thấp hơn, nên chọn sp A 1 2 700 500 600 3 600 200 400 4 800 400 600 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 A B C 600 400 600 600 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 5 Bài tập phân tích tài chính Bài 10 Tính lãi suất chiết khấu cho một dự án có cơ cấu các nguồn vốn như sau Tổng vốn đầu tư 100 triệu USD. Trong đó - Vốn riêng 50 triệu USD, MARR suất sinh lời tối thiểu = 10%/năm - Vốn vay o Dài hạn 20 triệu USD, lãi suất 8%/năm o Trung hạn 20 triệu USD, lãi suất 8,5%/năm o Ngắn hạn 10 triệu USD, lãi suất 2%/tháng Bài giải Lãi suất chiết khấu của dự án =50×10%+20×8%+20×8,5%+10×1+2%121100=10,98 11%/năm Bài 11 Tính thời gian hoàn vốn của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT Tỷ VNĐ Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao 0 5 - - 1 - 0,352 1 2 - 0,355 1 3 - 0,358 1 4 - 0,400 1 5 - 0,420 1 Bài giải Năm 0 1 2 3 4 5 Đầu tư 5 Lãi ròng 0,352 0,355 0,358 0,4 0,42 Khấu hao 1 1 1 1 1 NCF -5 1,352 1,355 1,358 1,4 1,42 HSCK10% 1 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 PVNCF -5 1,229 1,119 1,02 0,956 0,882 PVNCF tích lũy -5 -3,771 -2,652 -1,632 -0,676 0,206 Thời gian hoàn vốn PP = 4+0,6760,882= 4,766 năm 4 năm 9,2 tháng Bài 12 Dòng ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là10%/năm. Năm 1 2 3 4 5 6 NCF USD 100 200 300 400 500 600 Bài giải Năm 0 1 2 3 4 5 6 NCF USD -1000 100 200 300 400 500 600 HSCK10% 1,000 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 0,564 PVNCF -1000,0 90,9 165,2 225,3 273,2 310,5 338,4 PVNCF tích lũy -1000,0 -909,1 -743,9 -518,6 -245,4 65,1 403,5 Thời gian hoàn vốn PP = 4+245,4310,5= 4,79 năm 4 năm 9,5 tháng Bài 13 Tính PP, NPV, IRR của một dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu 10%/năm. Thời hạn đầu tư 15 năm ĐVT 106 USD 6 Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao Năm Lãi ròng Khấu hao 1 2,0 9 2,0 1,0 2 2,5 10 2,5 0,3 3 1,5 11 2,5 4 -0,3 0,7 12 2,5 5 0,2 1,0 13 2,5 6 1,0 1,0 14 2,5 7 1,5 1,0 15 2,0 8 2,0 1,0 Bài giải Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao NCF HSCK PVNCF PVNCF lũy kế 0 2 -2 1 -2 -2 1 2,5 -2,5 0,909 -2,273 -4,273 2 1,5 -1,5 0,826 -1,239 -5,512 3 -0,3 0,7 0,4 0,751 0,3 -5,212 4 0,2 1 1,2 0,683 0,82 -4,392 5 1 1 2 0,621 1,242 -3,15 6 1,5 1 2,5 0,564 1,41 -1,74 7 2 1 3 0,513 1,539 -0,201 8 2 1 3 0,467 1,401 1,2 9 2,5 0,3 2,8 0,424 1,187 2,387 10 2,5 2,5 0,386 0,965 3,352 11 2,5 2,5 0,350 0,875 4,227 12 2,5 2,5 0,319 0,798 5,025 13 2,5 2,5 0,290 0,725 5,75 14 2 2 0,263 0,526 6,276 NPV = 6,276 triệu USD PP = 7+0,2011,401= 7,14 năm 7 năm 2 tháng IRR = 23%/năm excel Bài 14 Tính NPV, IRR của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ đầu là USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm. Hạng mục Năm 1 2 3 4 5 6-10 Lãi ròng 103 USD 94,5 94,5 101,5 127,5 127,5 189 x 5 Khấu hao 103 USD 80 80 80 80 80 - Bài giải Năm Lãi ròng Khấu hao NCF HSCK10% PVNCF PVNCF tích lũy 0 -400 -400 1,000 -400 -400 1 94,5 80 174,5 0,893 155,829 -244,171 2 94,5 80 174,5 0,797 139,077 -105,094 3 101,5 80 181,5 0,712 129,228 24,134 4 127,5 80 207,5 0,636 131,97 156,104 5 127,5 80 207,5 0,567 117,653 273,757 6 189 189 0,507 95,823 369,58 7 189 189 0,452 85,428 455,008 8 189 189 0,404 76,356 531,364 9 189 189 0,361 68,229 599,593 10 189 189 0,322 60,858 660,451 7 NPV = 660,451 triệu USD PP = 2+105,094129,228= 2,813 năm 2 năm 10 tháng IRR = 45%/năm excel Bài 15 Một dự án trong một năm sản xuất được 500 tấn sản phẩm. Giá bán 0,4 triệu đồng 1 tấn. Tổng định phí bằng 40 triệu đồng. Tổng biến phí bằng 60 triệu đồng. Hãy xác định. - Sản lượng hòa vốn - Doanh thu hòa vốn - Mức hoạt động hòa vốn - Lời lỗ trong cả năm - Vẽ đồ thị điểm hòa vốn Bài giải Biến phí b =60500= 0,12 triệu đồng/tấn Sản lượng hòa vốn 0=400,4 0,12= 142,857 tấn SP Doanh thu hòa vốn D0 = 142,857×0,4 = 57,1428 triệu đồng Mức hoạt động hòa vốn =142,857500 0,285714 Lời lỗ = 500×0,4 – 60+40 = 100 triệu đồng Đồ thị điểm hòa vốn Bài 16 Một dự án sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Tại năm thứ 2 sản xuất kinh doanh có các số liệu sau đây - Tổng doanh thu triệu đồng. Trong đó o Doanh thu của sản phẩm A triệu đồng o Doanh thu của sản phẩm B triệu đồng - Tổng định phí 135,633 triệu đồng - Giá bán 1 sản phẩm A a1 = đồng/sản phẩm - Giá bán 1 sản phẩm B a2 = đồng/sản phẩm - Biến phí 1 sản phẩm A b1 = đồng/sản phẩm - Biến phí 1 sản phẩm B b2 = đồng/sản phẩm Hãy tính doanh thu hòa vốn lời lỗ và cho biết mức hoạt động hòa vốn lời lỗ của dự án. 02550751001251501752000 100 200 300 400 500Chi phíDoanh thu 8 Bài giải Sản lượng sản phẩm A = / = sản phẩm Sản lượng sản phẩm B = / = sản phẩm Đặt xA và xB là sản lượng hòa vốn của sản phẩm A và sản phẩm B. XA = 5,076XB 1 Ta có phương trình hòa vốn xA + = + xA + 127 xA + xB = 2 Thay 1 vào 2 ta được 127×5,076 xB + xB = xB = sp và xA = sp Doanh thu hòa vốn D0 = 607,746 triệu đồng Mức hoạt động lời lỗ =607, = 0,169 Bài 17 Một dự án tại năm thứ 3 có các số liệu sau đây Hạng mục Đơn vị tính Giá trị Tổng sản lượng Triệu sản phẩm 2,5 Tổng doanh thu Tỷ VNĐ 5 Tổng chi phí giá thành Tỷ VNĐ 4,5 Tổng định phí Tỷ VNĐ 0,5 Khấu hao Tỷ VNĐ 0,1 Nợ phải trả trong năm Tỷ VNĐ 0,25 Thuế lợi tức % lãi gộp 30 Hãy xác định các loại điểm hòa vốn lời lỗ, hiện kim, trả nợ và cho biết sau khi hòa vốn trả nợ, dự án còn lời hay lỗ bao nhiêu tiền? Bài giải Tổng biến phí = – 500 = triệu đồng Biến phí b = 0,0016 triệu đồng/sp Giá bán a = 0,002 triệu đồng/sp a. Xác định điểm hòa vốn lời lỗ Định phí trong năm c = 500 triệu đồng Sản lượng hòa vốn lời lỗ =5000,0020,0016= sản phẩm b. Xác định điểm hòa vốn hiện kim Định phí trong năm c = 500 – 100 = 400 triệu đồng Sản lượng hòa vốn hiện kim =4000,0020,0016= sản phẩm c. Xác định điểm hòa vốn trả nợ Lãi gộp trong năm = – = 500 triệu đồng Thuế nộp = 500*30% = 150 triệu đồng Định phí trong năm c = 500 – 100 + 250 + 150 = 800 triệu đồng Sản lượng hòa vốn trả nợ =8000,0020,0016= sản phẩm Sản lượng tạo ra lợi nhuận = – = sản phẩm Mỗi sản phẩm có lợi nhuận là = 0,002 – 0,0016 = 0,0004 triệu đồng/sp Vậy tiền lời trong năm sau khi hoàn vốn trả nợ là = × 0,0004 = 200 triệu đồng Bài 18 Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng. Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây - Giá mua trả ngay 15 triệu đồng - Chi phí vận hành hàng năm 3,7 triệu đồng - Thu nhập hàng năm 6,5 triệu đồng - Tuổi thọ kinh tế 5 năm - Giá trị còn lại sau 5 năm 2,5 triệu đồng - Lãi suất chiết khấu 10%/năm Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không? 9 Bài giải Lợi nhuận hàng năm = 6,5 – 3,7 = 2,8 triệu đồng/năm Ta có 1+10%-5 = 0,621 Hệ số P/A 11+10%510% = 3,791 NPV = ∑PVthu - ∑PVchi = PVlợi nhuận hàng năm + PVGiá trị còn lại – Giá mua = 2,8×11+10%510% + 2,5×1+10%-5 - 15 = 10,6148 + 1,5525 - 15 = -2,8327 triệu đồng Vậy xí nghiệp không nên mua máy này vì ko có hiệu quả về mặt tài chính Bài 19 Có 2 loại máy A và B đều thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật của dự án. Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng. Chỉ tiêu Đơn vị tính A B Giá mua Triệu VNĐ 15 20 Chi phí vận chuyển Triệu VNĐ 4 4,5 Thu nhập/năm Triệu VNĐ 7 9 Giá trị còn lại sau tuổi thọ Triệu VNĐ 3 0 Tuổi thọ kinh tế Năm 5 10 Lãi suất chiết khấu % 10 10 Bài giải Ta có hệ số chiết khấu 1+10%-5 = 0,621 ; 1+10%-10 = 0,386 Hệ số P/A 11+10%510% = 3,791 ; 11+10%1010% = 6,145 Hệ số A/F 10%1+10%511+10%5= 0,164 ; 10%1+10%1011+10%10=0,063 Hệ số A/P 10%11+10%5= 0,264 ; 10%11+10%10= 0,163 Cách 1. So sánh bằng AV NPVA = - 15 – 4 + 7×3,791 + 3×0,621 = 9,4 triệu VNĐ NPVB = -20 – 4,5 + 9×0,386 = 30,805 triệu VNĐ AVA = 9,4 × 0,264 = 2,482 triệu VNĐ/năm AVB = 30,805 × 0,163 = 5,021 triệu VNĐ/năm Ta có AVA MARR nên đều có hiệu quả tài chính Mặt khác IRRA = IRRB nên không chọn được 1 trong 2 dự án c Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12% Với MARR = 12% thì cả 2 dự án đều có IRR < MARR nên đều không có hiệu quả tài chính Không chọn được dự án nào trong 2 dự án. .. vậy dự án II sẽ được lựa chọn vì có giá trị lợi nhuận đều hàng năm là cao nhất 83,82 triệu USD/năm Cách 2 Dùng phương pháp tạo thời gian hoạt động của các dự án là như nhau Khi đó, ta cần có giả định rằng các dự án có thể tái đầu tư nhiều lần với dòng ngân lưu có kiểu mẫu như dòng ngân lưu cũ và giá trị thanh lý tại năm kết thúc dự án là bằng 0 Như vậy, dự án I sẽ được tái đầu tư 2 lần, dự án II... giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách PV T 15 0,86 25 0,74 45 0,64 62,5 0,55 80 0,48 = 132,98 triệu USD Giá trị thuế bình quân T hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách 0,16 0,16 T 132,98 132,98 40,92 triệu USD/năm 5 1 0,48 1 1 0,16 Tài liệu tham khảo Nguyễn Xuân Thủy, 2000 Quản trị dự án đầu tư NXB Giáo Dục Cao Hào Thi Chủ biên 2004 Quản lý dự án. .. tăng bình quân VA hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia b Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng c Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách Bài giải Hạng mục 0 1 2 3 4 1 Lợi nhuận 200 460 500 660 2 Chi phí công 100 230 250 330 3 Thuế nộp 0 30 69 75 99 4 Giá trị NDVA 0 330 5 HSCK13% 0,88 a Hiện giá của tổng giá trị gia tăng của dự án là 759 0,78 825 0,69 1089... a Giá trị gia tăng bình quân VA hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia b Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dư án sử dụng c Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách Bài giải Hạng mục 0 1 2 3 4 1 Lợi nhuận -500 150 250 450 625 2 Chi phí công 30 50 90 125 3 Thuế nộp 15 25 45 62,5 -500 195 325 4 Giá trị NDVA a Hiện giá của tổng giá trị gia tăng quốc dân thuần của dự án là 585 . 1 Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài tập dòng tiền Bài 1 Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng,. tính a. Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án. b. Giá trị tương lai ròng NFV của dự án giá trị dự án quy đổi về cuối năm 2013 c. Giá trị của dự án quy đổi về cuối năm 2012 d. Hãy đánh giá tính. chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% e. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không? Bài giải a. Xác định IRR của dự án A và B Giải phương trình - Xem thêm -Xem thêm bài tập và bài giải môn quản trị dự án, bài tập và bài giải môn quản trị dự án,
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây KB, 9 trang Đang xem Bài tập quản lý dự án có lời giải BÀI TẬP Bài 1 Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là 350 tỷ đồng. Doanh thu hàng năm của dự án dự kiến là 115 tỷ đồng, chi phí vận hành hàng năm không bao gồm khấu hao và lãi vay là 25 tỷ đồng, đời của dự án là 15 năm, giá trị thanh lý cuối đời dự án là 2 tỷ. Tỷ suất chiết khấu của dự án là 15%/năm. Hãy tính 1. NPV của dự án? 2. Thời gian thu hồi vốn đầu tư T? 3. IRR của dự án? Đáp án NPV = 176,02 tỷ đồng. IRR = 24,78%. T = 6 năm 3 tháng Bài 2 Một dự án có tổng số vốn đầu tư tại thời điểm bắt đầu sản xuất kinh doanh là 3500 triệu đồng. Doanh thu năm đầu của dự án là 500 triệu đồng, năm thứ 2 là 550 triệu đồng, từ năm thứ 3 doanh thu của dự án dự kiến sẽ ổn định ở mức 950 triệu đồng hàng năm cho đến hết đời dự án. Chi phí vận hành hàng năm không bao gồm khấu hao và lãi vay của dự án là 150 triệu đồng. Đời của dự án là 15 năm. Giá trị thanh lý cuối đời dự án là 10 triệu đồng. Tỷ suất chiết khấu của dự án là 16%/năm. Hỏi a. Dự án có nên đầu tư hay không? b. Mức lãi suất vốn vay cao nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu? Đáp án NPV = 27,25 triệu đồng > 0. Kết luận Dự án nên đầu tư IRR = 17,46%. Kết luận mức lãi suất vay cao nhất có thể chấp nhận là 17,46% 1 Bài 3 Một doanh nghiệp đang xem xét dự án đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm. Tổng vốn đầu tư của dự án là triệu đồng và được huy động từ 3 nguồn – Nguồn 1 vay triệu đồng – kỳ hạn năm – lãi suất 12% năm – Nguồn 2 vay triệu đồng – kỳ hạn năm – lãi suất 14% năm – Nguồn 3 vay triệu đồng – kỳ hạn năm – lãi suất 16% năm Nếu thực hiện dự án doanh thu dự kiến hàng năm là triệu đồng. Chi phí các loại chưa có khấu hao và lãi vay năm thứ nhất dự kiến triệu đồng, năm thứ hai là triệu đồng, sau đó giữ ổn định ở mức triệu đồng . Nếu đời dự án là 15 năm và cứ 5 năm đại tu một lần mỗi lần hết 200 triệu đồng. Hỏi 1. NPV của dự án là bao nhiêu? 2. Mức lãi suất cao nhất dự án có thể chấp nhận được là bao nhiêu? Đáp án NPV = 4148,58 triệu đồng IRR = 17,52%. Kết luận mức lãi suất vay cao nhất có thể chấp nhận là 17,52% Bài 4 Để đảm bảo tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp ở xã A, người ta dự kiến phải đầu tư xây dựng công trình thuỷ nông với các chi phí như sau Chi phí ban đầu là 12 tỷ đồng, chi phí bảo dưỡng hàng năm là 140 triệu đồng không có khấu hao và trả lãi vốn vay. Tuổi thọ của công trình là 30 năm, cứ sau 15 năm phải đại tu công trình hết 500 triệu đồng. Nhờ có công trình hàng năm tổng thu nhập từ trồng trọt của các hộ nông dân tăng là 1,4 tỷ đồng. Lãi suất vay vốn để xây dựng công trình là 8%/năm. Anh hay chị hãy tính các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tài chính của dự án? 2 Đáp án NPV = 2,03 tỷ đồng . IRR = 9,76%. T = 19 năm 3 tháng Bài 5 Để đón khách du lịch đến Quảng Ninh hàng năm, UBND Tỉnh Quảng Ninh quyết định thực hiện dự án “Cải tạo và xây dựng mới khu du lịch, vui chơi giải trí”. Dự án được xây dựng với chi phí và doanh thu như sau – Dự tính chi phí đền bù, giải toả khoảng 20 triệu USD, chi phí xây lắp và thiết bị khoảng 60 triệu USD, các chi phí đầu tư khác khoảng 12 triệu USD. – Dự tính doanh thu hàng năm khoảng 50 triệu USD, chi phí hàng năm để tạo ra số doanh thu trên, ước tính bằng 60% doanh thu trong chi phí chưa có khấu hao và vốn vay. – Dự án yêu cầu cứ sau 15 năm hoạt động phải sửa chữa định kỳ một lần hết 10 triệu USD. – Dự án kinh doanh dự kiến trong 30 năm. Sau khi ngừng hoạt động giá trị thanh lý là 20 triệu USD. Lãi suất trên thị trường vốn là 12%/năm. Anh hay chị hãy tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án? Đáp án NPV = 67,94 triệu USD . IRR = 21,57%. T = 7 năm 1 tháng Bài 6 Một dự án đầu tư xây dựng khách sạn có tổng số vốn đầu tư tính tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động là 40 tỷ đồng. Trong đó, vốn tự có là 20 tỷ với chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn là 18%/năm, vốn vay là 20 tỷ với lãi suất vay là 12%/năm. Doanh thu hàng năm của dự án dự tính đạt được là 24 tỷ đồng. Chi phí hàng năm không bao gồm khấu hao là 40% doanh thu. Sau khi dự án ngừng hoạt động giá trị thanh lý là 2,5 tỷ đồng. Đời của dự án là 30 năm. Hãy tính 1. Thu nhập thuần của cả đời dự án NPV 2. Thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án T 3 Đáp án NPV = 53,36 tỷ đồng. T = 3 năm 10 tháng Bài 7 Một chủ đầu tư có 2500 triệu đồng và đi vay thêm 3500 triệu đồng với lãi suất 8% năm để thực hiện dự án . Tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu được từ dự án như sau Năm thứ nhất 800 triệu đồng Năm thứ hai 820 triệu đồng Năm thứ ba 840 triệu đồng Năm thứ tư 860triệu đồng Sau đó giữ ở mức ổn định 860 triệu đồng/năm. Biết rằng nếu không đầu tư vào dự án này, chủ đầu tư có thể thực hiện dự án khác chắc chắn đạt tỷ suất lợi nhuận bằng 13% năm. Đời dự án là 30 năm. Hãy tính 1. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của dự án 2. Nếu sau khi dừng hoạt động, giá trị thanh lý của dự án bằng 120 triệu đồng thì NPV của dự án là bao nhiêu? Đáp án T =13 năm 1 tháng. NPV = 1955,343 triệu đồng. Bài 8 Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau Nguồn đầu tư Số tiền vay triệu đồng Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn %/ tháng Nguồn 1 400 Năm 1,4% Nguồn 2 650 Quí 1,2% Nguồn 3 750 6 tháng 1,3% Dự kiến đầu năm thứ 3 sau 2 năm kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất. Doanh thu hàng năm thu được là 750 triệu đồng, chi phí vận hành hàng năm không bao gồm khấu hao và lãi vay là 200 triệu đồng/ 4 năm. Giá trị thanh lý cuối đời dự án là 30 triệu đồng. Với đời dự án là 12 năm. Hãy 1. Tính NPV của dự án. 2. Tính thời gian thu hồi vốn của dự án. 3. Tính hệ số hoàn vốn nội bộ IRR của dự án. Đáp án NPV = 445,432 triệu đồng. T = 8 năm 3 tháng. IRR = 20,26%. Bài 9 Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau Nguồn đầu tư Số tiền vay triệu đồng Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn %/ tháng Nguồn 1 500 Năm Nguồn 2 550 Quí Nguồn 3 700 6 tháng Dự kiến đầu năm thứ 3 sau 2 năm kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất. a. Nếu người cho vay yêu cầu hàng năm phải trả nợ theo phương thức trả đều đặn hàng năm bắt đầu từ khi dự án đi vào hoạt động, trong vòng 10 năm liền phải trả hết nợ, vậy mỗi năm phải trả là bao nhiêu? b. Giả sử, kể từ khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu thu được hàng năm là 850 triệu đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên là 250 triệu đồng chưa tính khấu hao. Giá trị còn lại dự kiến bằng 100 triệu đồng. Tuổi thọ dự án là 15 năm. Dự án có nên đầu tư hay không? Đáp án A = 455,826 triệu đồng. NPV = 1252,505 triệu đồng. KL dự án nên đầu tư Bài 10 Một doanh nghiệp vay vốn để đầu tư mở rộng sản xuất với tiến độ thực hiện vốn như sau 5 Năm đầu tư Số tiền vay triệu đồng Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn %/ tháng Năm1 1700 Quí 1,2% Năm 2 2200 6 tháng 1,3% Năm 3 2500 Năm Dự kiến năm thứ tư kể từ khi vay vốn sau 3 năm dự án đi vào hoạt động và doanh thu năm đầu đạt được là 3550 triệu đồng, năm thứ hai đạt được 3650 triệu đồng , năm thứ ba đạt 3800 triệu đồng và sau đó ổn định ở mức 3800 triệu đồng. Để tạo ra doanh thu trên, chi phí các loại hàng năm chưa tính khấu hao và lãi vay là 1050 triệu đồng. Giá trị thanh lý của dự án bằng 200 triệu đồng. Đời dự án là 20 năm. Hỏi 1. Thời hạn thu hồi vốn đầu tư của dự án là bao nhiêu? 2. Thu nhập thuần của cả đời dự án ? Đáp án T = 4 năm 10 tháng. NPV = 7410 triệu đồng Bài 11 Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện một dự án đầu tư như sau Nguồn đầu tư Số tiền vay triệu đồng Kỳ hạn Lãi suất vay từ các nguồn %/ tháng Nguồn 1 400 Năm Nguồn 2 450 Quí Nguồn 3 500 6 tháng Dự kiến đầu năm thứ 2 sau 1 năm kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất. c. Nếu người cho vay yêu cầu sau 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất phải trả hết nợ theo phương thức trả đều đặn vào cuối các năm thì mỗi năm phải trả là bao nhiêu? d. Giả sử, kể từ khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu thu được hàng năm là 650 triệu đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên 6 là 150 triệu đồng chưa tính khấu hao. Giá trị còn lại dự kiến bằng 50 triệu đồng. Tuổi thọ dự án là 10 năm. Dự án có khả thi về mặt tài chính hay không? Đáp án A = 459,766 triệu đồng. NPV = 994,733 triệu đồng. KL dự án khả thi Bài 12 Một doanh nghiệp đang nghiên cứu để lựa chọn một trong hai phương án nhập thiết bị có cùng công dụng và tính năng kỹ thuật với các số liệu như sau Số liệu Đơn vị tính Thiết bị A Thiết bị B 1. Giá mua ban đầu Triệu đồng 450 550 2. Chi phí vận hành hàng năm triệu đồng 40 35 4. Giá trị thanh lý Triệu đồng 12 15 5. Tuổi thọ Năm 10 14 Hãy lựa chọn phương án có lợi nhất về mặt kinh tế biết rằng dự án vay vốn với lãi suất 15%/năm. Đáp án AVC A =129,07 triệu đồng. AVC B =130,71 triệu đồng. KL lựa chọn thiết bị A Bài 13 Để thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, tỉnh A đã quyết định chuyển đổi hướng cây trồng. Trên diện tích 30 ha, 2 phương án đầu tư đã được lập với các thông số tổng hợp như sau Số liệu Đơn vị tính Phương án đầu tư Trồng thanh long Trồng cam 1. Vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 1100 1400 2. Chi phí vận hành hàng năm triệu đồng 220 250 3. Doanh thu hàng năm triệu đồng 750 850 4. Giá trị thanh lý Triệu đồng 30 70 5. Tuổi thọ Năm 6 8 7 Anh chị hãy giúp tỉnh A lựa chọn được phương án đầu tư có tính kinh tế hơn? Biết rằng, để thực hiện dự án chuyển đổi cây trồng này, tỉnh được vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển nông thôn với mức lãi suất là 12%/năm. Đáp án NAV thanh long =266,148 triệu đồng. NAV trồng cam =323,867 triệu đồng. KL lựa chọn phương án trồng cam Bài 14 Công ty khai thác dầu khí X đang cân nhắc để lựa chọn một trong hai phương án vận chuyển dầu từ giàn khoan về nơi tái chế Phương án 1 Mua 1 tầu vận chuyển dầu từ giàn khoan vào bờ và 2 xe vận chuyển từ bờ đến nơi tái chế. Phương án 2 Xây dựng hệ thống chuyển tải dầu từ giàn khoan đến nơi tái chế. Với các thông tin về từng phương án như sau Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2 1 tầu 1 xe Đường chuyền tải 1. Vốn đầu tư ban đầu Tỷ đồng 70 90 480 2. Chi phí vận hành hàng năm Tỷ đồng 15 2 5 3. Giá trị thanh lý Tỷ đồng 10 5 20 4. Tuổi thọ Năm 12 24 Anh chị hãy giúp Công ty X lựa chọn một trong hai phương án vận chuyển? Biết rằng, lãi suất vay vốn đầu tư là 15%/năm. Đáp án AVC A =64,43 tỷ đồng. AVC B =79,5 tỷ đồng. KL lựa chọn phương án A. Bài 15 Để thực hiện chủ trương hiện đại hoá cơ sở hạ tầng và giúp giao thông cho người dân trong vùng được thuận lợi. Tỉnh A có 2 phương án đầu tư được lập với các thông số tổng hợp như sau Số liệu Đơn vị tính Phương án đầu tư 8 Phương án 1 Phương án 2 1. Vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 1200 1800 2. Chi phí vận hành hàng năm triệu đồng 350 330 3. Doanh thu hàng năm triệu đồng 750 800 4. Giá trị thanh lý Triệu đồng 40 70 5. Tuổi thọ Năm 9 12 Nếu thực hiện phương án 1 cứ 3 năm phải sủa chữa định kỳ một lần, mỗi lần hết 150 triệu đồng Anh chị hãy giúp tỉnh A lựa chọn được phương án đầu tư có tính kinh tế hơn? Biết rằng, để thực hiện dự án này, tỉnh được vay vốn từ chương trình hỗ trợ lãi suất của chính phủ với mức lãi suất là 16%/năm. Đáp án NAV 1 =107,558 triệu đồng. NAV 2 =125,923 triệu đồng. KL lựa chọn phương án 2 Bài 16 Một công ty có hai phương án mua và lắp đặt thiết bị như sau Các thông số Đơn vị Phương án A Phương án B 1. Chi phí mua thiết bị Triệu đồng 260 420 2. Chi phí lắp đặt thiết bị Triệu đồng 20 30 3. Chi phí vận hành năm Triệu đồng 30 25 4. Giá trị còn lại Triệu đồng 10 20 5. Tuổi thọ năm 12 18 Nếu mua thiết bị A, cứ 3 năm phải sửa chữa định kỳ 1 lần, mỗi lần hết 15 triệu đồng. Hãy lựa chọn phương án mua thiết bị tối ưu, biết tỷ suất chiết khấu là 15% năm. Đáp án AVC A =85,11 triệu đồng. AVC B =98,17 triệu đồng. KL lựa chọn phương án A 9 Xem thêm 2500 Điểm Vòng Quốc Gia Lớp 5, Galaxy English, Lop 5 Ioe Cap Quoc Gia Tài liệu liên quan LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN pptx 20 764 5 LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VỚI PROJECT 2002 BÀI 2 “CÀI ĐẶT, GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MENU & LÀM VIÊC VỚI DỰ ÁN MỚI” doc 17 543 1 LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VỚI PROJECT 2002 BÀI 1 “CÁC KHÁI NIỆM VỀ LẬP KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ, CÁC TÍNH NĂNG” ppt 6 602 3 Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn part 1 pps 23 410 0 Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn part 2 pot 23 364 1 Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn part 3 pdf 23 486 0 Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn part 4 pdf 23 338 0 Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn part 5 potx 23 292 0 Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn part 6 ppt 23 378 0 Xem thêm File Mẫu Powerpoint Trắc Nghiệm Đẹp, File Mẫu Trắc Nghiệm Trên Powerpoint Giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn part 7 pdf 23 321 0
bài tập môn quản trị dự án có lời giải